Báo Giá Đá Xây Dựng 2024 | Phân Loại Đá Và Công Dụng

Cùng với sắt, thép, xi măng hay cát thì đá xây dựng là một trong những vật liệu. Không thể thiếu khi thi công xây dựng phần thô ở mỗi công trình. Theo đó mỗi loại đá sẽ có đặc điểm và công dụng khác nhau phù hợp với từng công trình. Chính vì thế giá đá cũng thay đổi theo từng loại. Cùng Nixcons tìm hiểu về các loại đá xây dựng phổ biến trên thị trường hiện nay.

1. Tổng Quan Về Đá Xây Dựng

  • Đá xây dựng là các loại đá tự nhiên thuộc danh mục khoáng sản. Làm vật liệu xây dựng không thể thiểu hiện nay.
  • Chúng được gia công đập nghiền, phân loại hoặc đẽo, cắt, gọt theo kích thước. Để làm cốt liệu bê tông, kè bờ, xây móng, xây tường…
  • Với sự phát triển nhanh chóng, đá xây dựng hiện đang được khai thác và chế biến thành nhiều loại khác nhau. Phục vụ cho ngành xây dựng trong bối cảnh nhu cầu nhà ở, khu đô thị, các công trình hạ tầng, đầu tư ngày một tăng cao.

2. Bào Giá Đá Xây Dựng

Dưới đây là bảng báo giá đá xây dựng để khách hàng và đối tác của Nixcons tham khảo:

Chú Ý : Đơn giá dưới đây được lấy tại “công bố giá vật liệu xây dựng Thành Phố Hà Nội”.Do sở xây dựng công bố. Đơn giá có thể thay đổi tùy thuộc vào đơn hàng, khối lượng, địa điểm cung cấp.

3. Nên Chọn Loại Đá Nào Cho Công Trình Của Bạn ?

Có nhiều cách phân loại đá xây dựng. Tuy nhiên các phân loại phổ biến và được áp dụng nhiều nhất hiện nay đó là phân loại theo kích thước của đá. Theo đó, đá xây dựng được chia làm các loại sau đây theo kích thước, giá đá.

3.1 Đá 0x4 

Đá 0x4 (hay đá dăm) là một loại đá xây dựng được sản xuất từ đá tự nhiên. Nó bao gồm một hỗn hợp các loại đá từ mi bụi đến đá có kích thước lớn nhất là 40mm. Đặc điểm của loại đá này là bề mặt có độ nhám cao. Giúp tăng khả năng bám dính với vữa xi măng, đặc biệt khi tiếp xúc với nước.

Hiện nay, đá 0x4 được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng. Nó thường được dùng để làm đá cấp phối cho nền đường, dặm vá hoặc làm mới mặt đường.

3.2 Đá 1×2 (10mm x 28mm, 10mm x 25mm và 10mm x 22mm)

Đá xây dựng loại 1×2 là một loại đá phổ biến được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng. Nó được tách ra từ các sản phẩm khác như đá xanh, đá đen. Đá 1×2 có hình dạng khối, không chứa nhiều tạp chất và ít có thành phần hạt dẹt. Thông thường, nó được làm sạch bằng cách sàng và rửa để sử dụng làm cốt liệu trong bê tông.

Loại đá này có nhiều ưu điểm, bao gồm khả năng kết dính xi măng tốt. Khả năng chịu lực nén cao và giúp bảo vệ thép chống thấm. Nó cũng dễ dàng làm sạch. Do đó, đá 1×2 thường được sử dụng để đổ sàn bê tông. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng để trộn với nhựa nóng hoặc bê tông tươi trong việc trải đường và các công trình khác.

3.3 Đá 3×4 ( 30mm x 40mm)

Nó có những ưu điểm nổi bật như khả năng chịu lực tốt và độ bền cao. Do đó, nó được sử dụng phổ biến trong nhiều công trình xây dựng. Đá 3×4 thường được sử dụng để đổ sàn bê tông, làm nền mặt đường và trong các khu vực cầu cảng.

3.4 Đá 4×6 ( 40mm x 60mm hoặc 40mm x 70mm)

Đá được sản xuất bằng cách sàng tách từ các sản phẩm đá khác. Tuân theo các quy định về hàm lượng bùn, bụi, sét bẩn không vượt quá 0,4%. Đá này không chứa hạt mềm yếu hay phong hóa, và hạt thoi dẹt không vượt quá 7,4%.

Đá xây dựng 4×6 có kích thước đồng đều và có khả năng chịu lực nén tốt. Nó thích hợp để sử dụng làm lớp bê tông lót móng, giúp gia tăng tuổi thọ cho các công trình. Đá 4×6 cũng có độ mài mòn đáng kể, khả năng bám dính với nhựa đường và độ bền hóa học tốt. Do đó, nó được sử dụng để tạo kết cấu mặt đường và làm cốt liệu bê tông.

3.5 Đá 5×7 (50mm x 70mm)

Đá được sản xuất từ các sản phẩm đá khác. Loại đá này có khả năng chịu lực cao. Do đó được sử dụng phổ biến trong việc đúc bê tông. Xây dựng cầu cống và công trình giao thông, cũng như trong những công trình yêu cầu độ chắc chắn cao. Ngoài ra, đá 5×7 còn được sử dụng làm chân đế cho gạch bông và gạch lót sàn.

3.6 Đá Mi Bụi hay còn gọi là đá mạt (Kích thước nhỏ chỉ khoảng 5cm)

Đây là phụ phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất các loại đá khác thông qua quá trình máy nghiền. Đá mi bụi có ưu điểm là có kết cấu mịn. Nhẹ và bóng, và có thể được sử dụng thay thế cho cát. Điều này giúp tiết kiệm chi phí trong xây dựng mà vẫn đảm bảo được tính thẩm mỹ và độ bền của công trình.

Hiện nay, đá mi bụi được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ xây dựng. bao gồm làm chân đế cho gạch bông, công nghệ đúc ống cống bê tông. Làm phụ gia cho các loại vật liệu xây dựng khác.

3.7 Đá Mi Sàng ( Kích thước 5mm -10mm)

Đá mi sàng là sản phẩm của quá trình sàng lọc các loại đá khác như đá 1×2, đá 2×3 hay đá 4×6.

Hiện nay, đá mi sàng được ứng dụng phổ biến trong việc làm gạch block, gạch lót sàn, chân đế gạch bông, và cũng được sử dụng làm phụ gia trong xây dựng. Ngoài ra, loại đá này cũng là thành phần của bê tông nhựa nóng và nhựa nguội. Có thể được rải trực tiếp lên bề mặt. Đá mi sàng có nhiều ứng dụng linh hoạt và đa dạng, đồng thời mang lại tính thẩm mỹ và độ bền cho các công trình xây dựng.

Xây Nhà Sử Dụng Bê Tông Tươi Chủ Nhà Cần Lưu Ý Điều Gì?

Ghi chú :

  • Đối với các công trình dân dụng (nhà dân, biệt thự, chung cư mini,..) .Thường thì sàn chúng ta sẽ đổ bê tông tươi trừ các trường hợp hi hữu không thể dùng bê tông tươi thì chúng ta trộn thủ công. Trong trường hợp này thì loại đá được dùng thường thì là đá 1×2. Hoặc đối với công trình có cấu kiện to thì ta có thể đổ đá 3×4 hoặc đá 4×6
  • Đối với các công trình dân dụng quy mô nhỏ, ít cột hầu hết quá trình đổ cột, trụ đứng, lanh tô,.. .Chúng ta sẽ đổ thủ công vì khối lượng ít không bõ đổ bê tông tươi. Trong trường hợp này hầu hết ta đổ đá 1×2 kết hợp với xi măng mác cao như PCB40…