Nội dung này được biên soạn và sửa đổi lại dựa trên “tiêu chuẩn quốc gia – Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực – Tiêu Chuẩn Thiết Kế (TCVN 9212 : 2012)”.
TCVN 4470 : 1996 đã bị thay thế bởi TCVN 4470: 2012.
TCVN 4470: 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 365 : 2007 theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật tại khoản 1 Điều 69 và của Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ tại điểm b) khoản 1 Điều 7 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật.
TCVN 4470 : 2012 được biên soạn bởi Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, được Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
1. Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa khu vực
Tiêu chuẩn này dùng để thiết kế mới, cải tạo và nâng cấp các Bệnh viện đa khoa có quy mô lớn hơn 500 giường trên cả nước. Nếu Bệnh viện đa khoa có những yêu cầu riêng thì phải nêu rõ trong dự án đầu tư xây dựng và được cấp có thẩm quyền duyệt.
2. Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau là rất quan trọng. Nếu các tài liệu viện dẫn có năm công bố, thì sử dụng phiên bản đã nêu. Nếu không có năm công bố, thì sử dụng phiên bản mới nhất, kèm theo các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế; TCVN 4474, Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 4513, Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 5502 : 2003, Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng; TCVN 5687 : 2010, Thông gió, điều tiết không khí – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 6160, Phòng cháy chữa cháy. Nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế; TCVN 6561, An toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở X quang y tế; TCVN 6869, An toàn bức xạ. Chiếu xạ y tế. Quy định chung; TCVN 6772, Chất lượng nước. Chất thải sinh hoạt. Giới hạn ô nhiễm cho phép; TCVN 7382 : 2004, Chất lượng nước. Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải; TCVN 9385 : 2012(1), Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống; TCXDVN 264 : 2002(2), Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa sau được sử dụng:
- Bệnh viện đa khoa: Là cơ sở y tế cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh, bao gồm nhiều chuyên khoa, chuyên ngành.
- Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú: Là đơn vị lâm sàng, có nhiệm vụ tiếp nhận, khám bệnh, chẩn đoán, phân loại, xử lý ban đầu cho bệnh nhân thuộc phạm vi phụ trách và thực hiện, công tác điều trị ngoại trú, tư vấn chăm sóc sức khỏe.
- Khoa Nội: Là đơn vị lâm sàng, thực hiện các phương pháp không phẫu thuật để chẩn đoán và điều trị bệnh, khoa nội chủ yếu điều trị bệnh nhân bằng thuốc, đôi khi có thể kèm theo thủ thuật.
- Khoa Ngoại: Là đơn vị lâm sàng, thực hiện khám bệnh, chữa bệnh chủ yếu bằng thủ thuật và phẫu thuật.
- Khoa Phụ sản: Là đơn vị lâm sàng, thực hiện nhiệm vụ đỡ đẻ, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa.
- Khoa Nhi: Là đơn vị lâm sàng, điều trị, chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em từ sơ sinh đến 15 tuổi.
- Khoa Truyền nhiễm: Là đơn vị lâm sàng, điều trị các bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm.
- Khoa Cấp cứu: Là đơn vị lâm sàng, điều trị và chăm sóc tích cực những người bệnh nặng, có chức năng sống đang bị đe dọa cần phải hỗ trợ.
- Khoa Hồi sức tích cực và chống độc: Là đơn vị lâm sàng, tiếp tục điều trị và chăm sóc tích cực những người bệnh của Khoa cấp cứu, phát hiện và điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp, phát hiện độc chất qua các xét nghiệm.
- Khoa Y học cổ truyền: Là đơn vị lâm sàng, khám và chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền.
- Khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng: Là đơn vị lâm sàng, thực hiện khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng về mặt y học cho người bị khiếm khuyết, giảm chức năng và khuyết tật. Phục hồi chức năng là sự kết hợp các biện pháp y học và các phương pháp điều trị làm giảm tình trạng khiếm khuyết, giảm chức năng và khuyết tật.
- Khoa Ung bướu: Là đơn vị lâm sàng, chuyên chăm sóc, điều trị các bệnh nhân ung thư bằng điều trị hóa chất, xạ trị và phòng bệnh.
- Khoa Y học Hạt nhân: Là đơn vị lâm sàng, dùng kỹ thuật hạt nhân để chẩn đoán và điều trị các bệnh ung thư
- Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức: Là đơn vị lâm sàng, gồm hệ thống các buồng phẫu thuật để thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật và gây mê hồi sức.
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh: Là đơn vị cận lâm sàng thực hiện các kỹ thuật tạo ảnh y học để chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị, bằng các thiết bị Xquang, siêu âm, cộng hưởng từ …
- Khoa xét nghiệm: Là đơn vị cận lâm sàng thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm về huyết học, hóa sinh, vi sinh phục vụ việc chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị.
- Khoa Giải phẫu bệnh: Là đơn vị xét nghiệm khảo sát rối loạn cấu trúc mô và chức năng của bệnh tật và mối liên hệ của những thay đổi này với dấu chứng và triệu chứng lâm sàng; là đơn vị làm các xét nghiệm sinh thiết, tế bào học, khám nghiệm tử thi và siêu cấu trúc.
- Khoa lọc máu: Là đơn vị tiếp nhận và điều trị cho các bệnh nhân suy thận cấp và mãn, suy đa cơ quan bằng các kỹ thuật lọc màng bụng, thẩm thấu máu, siêu lọc máu, hấp thụ máu, thay máu, thay huyết tương.
- Khoa Nội soi: Là đơn vị tiến hành thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật chuyên khoa để chẩn đoán và điều trị bệnh bằng các phương tiện, thiết bị đưa vào bên trong cơ thể người bệnh (nội soi chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa trên và dưới, sinh thiết gan, chọc dẫn lưu ổ abces gan, sinh thiết màng bụng, sinh thiết tụy….).
- Khoa Thăm dò chức năng: Là đơn vị cận lâm sàng thực hiện các kỹ thuật bằng các phương tiện, dụng cụ, thiết bị để kiểm tra chức năng các cơ quan trong cơ thể như: điện tim, điện não, điện cơ, lưu huyết não…
- Khoa Dược: Là đơn vị cung cấp và quản lý số lượng, chất lượng thuốc thông thường và thuốc chuyên khoa, pha chế một số thuốc dùng trong bệnh viện, đáp ứng yêu cầu điều trị.
- Khoa dinh dưỡng: Là đơn vị tổ chức thực hiện phục vụ bữa ăn hàng ngày cho tất cả bệnh nhân nằm viện bằng các chế độ ăn thông thường và bệnh lý đã được định chuẩn.
- Khoa Quản lý nhiễm khuẩn: Là đơn vị cận lâm sàng thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện, nhằm nâng cao chất lượng săn sóc người bệnh thông qua giảm nguy cơ nhiễm khuẩn trong bệnh viện.
4. Quy định chung
4.1. Bệnh viện phải được thiết kế theo quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh phù hợp quy mô và quy chế quản lý, chuyên môn theo quy định hiện hành.
CHÚ THÍCH: Quy mô Bệnh viện phụ thuộc vào dân số trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và phù hợp với quy hoạch mạng lưới bệnh viện đã được Bộ Y tế duyệt.
4.2. Bệnh viện được thiết kế theo cấp công trình theo quy định về phân loại và phân cấp công trình dân dụng.
4.3. Thiết kế, xây dựng Bệnh viện phải đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng, đảm bảo an toàn sinh mạng và sức khỏe cho người sử dụng và cộng đồng.
5. Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
5.1. Yêu cầu về khu đất xây dựng
5.1.1. Khu đất xây dựng phải nằm ở vị trí phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, có giao thông thuận tiện và có khả năng phát triển trong tương lai.
5.1.2. Khu đất xây dựng phải thoáng mát, yên tĩnh, tránh các khu đất bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường.
5.1.3. Khu đất xây dựng phải tuân thủ phân khu chức năng được quy định trong quy hoạch tổng mặt bằng của đô thị.
5.1.4. Quy mô của Bệnh viện và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng trung bình cho một giường bệnh được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Quy mô tối thiểu và chỉ tiêu diện tích đất xây dựng bệnh viện
Số giường bệnh giường | Diện tích sàn xây dựng bình quân m2/giường bệnh | Diện tích đất ha |
trên 500 | từ 80 đến 90 | 4,0 |
| CHÚ THÍCH: 1) Diện tích khu đất xây dựng quy định ở trên, không tính cho các công trình nhà ở và phúc lợi công cộng phục vụ cho đời sống cán bộ công nhân viên. Các công trình này được xây dựng ngoài khu đất xây dựng bệnh viện. 2) Trường hợp diện tích đất xây dựng các bệnh viện trong đô thị không đảm bảo được quy định nêu trên, khuyến khích thiết kế bệnh viện hợp khối, cao tầng nhưng phải tuân thủ và đảm bảo dây chuyền hoạt động của bệnh viện. | ||
5.2. Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng
5.2.1. Giải pháp bố trí mặt bằng Bệnh viện phải đảm bảo yêu cầu sau:
– Phù hợp, không có sự trùng lặp giữa các bộ phận và trong từng bộ phận;
– Đảm bảo vệ sinh và phòng ngừa bệnh tốt nhất cho Khu điều trị nội trú, khu Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú;
– Phù hợp với nhu cầu phát triển của bệnh viện trong tương lai.
5.2.2. Tổ chức không gian của các tòa nhà, từng bộ phận của các khối trong Bệnh viện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
– Có lối đi riêng biệt cho vận chuyển thuốc men, thức ăn, đồ dùng sạch và đồ vật bẩn – nhiễm khuẩn, tử thi, rác…;
– Phân biệt rõ ràng giữa các thao tác thủ thuật vô khuẩn và hữu khuẩn;
– Có biện pháp cách ly thích hợp giữa khoa Truyền nhiễm với các khoa khác, với các bộ phận khác nhau trong khoa Truyền nhiễm.
5.2.3. Hệ thống giao thông nội bộ trong bệnh viện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
5.2.3.1. Các luồng giao thông không giao nhau.
5.2.3.2. Thuận tiện cho hoạt động của nhân viên, khách, bệnh nhân, dịch vụ hậu cần, vận chuyển rác và tử thi. Phải có ít nhất hai cổng ra vào:
– Cổng chính dành cho bệnh nhân, cán bộ nhân viên và khách. Bố trí đường riêng cho cấp cứu 24 giờ/ngày;
– Cổng phụ dành cho cung cấp vật tư, vận chuyển chất thải, kỹ thuật phụ trợ và phục vụ tang lễ.
CHÚ THÍCH: Nên bố trí cổng riêng cho cấp cứu và cổng riêng cho khu tang lễ.
5.2.3.3. Hệ thống hành lang, đường dốc, hành lang cầu phải có mái che và kết nối thuận tiện giữa các khối công trình, đảm bảo người khuyết tật, xe đẩy cáng, xe lăn có thể tiếp cận được.
5.2.3.4. Đường giao thông nội bộ phải đảm bảo xe chữa cháy có thể đến được mọi khu vực trong bệnh viện.
5.2.4. Mật độ xây dựng tối đa và mật độ cây xanh tối thiểu phải tuân thủ quy định về quy hoạch xây dựng
5.2.5. Khoảng cách giới hạn cho phép từ đường đỏ đến:
a) Mặt ngoài tường của mặt nhà:
– Nhà bệnh nhân, nhà khám bệnh và khối kỹ thuật nghiệp vụ: không nhỏ hơn 15 m;
– Nhà hành chính quản trị và phục vụ: không nhỏ hơn 12 m.
b) Mặt ngoài tường đầu hồi:
– Nhà bệnh nhân, nhà khám bệnh và khối kỹ thuật nghiệp vụ: Không nhỏ hơn 12 m;
– Nhà hành chính quản trị và phục vụ: không nhỏ hơn 9 m.
5.2.6. Khoảng cách ly vệ sinh, an toàn nhỏ nhất giữa nhà và công trình bố trí riêng biệt đối với nhà bệnh nhân, được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 – Khoảng cách ly vệ sinh, an toàn giữa nhà và công trình đối với nhà bệnh nhân
Loại nhà / công trình | Khoảng cách ly vệ sinh nhỏ nhất (m) | Ghi chú |
| – Khu các bệnh truyền nhiễm | 20 | Có dải cây cách ly |
| – Trạm cung cấp hoặc biến thế điện, hệ thống cấp nước, nhà giặt, sân phơi quần áo | 15 | |
| – Trạm khử trùng tập trung, lò hơi, trung tâm cung cấp nước nóng | 15 | |
| – Nhà xe, kho, xưởng sửa chữa nhỏ, kho chất cháy | 20 | |
| – Nhà lưu tử thi, khoa Giải phẫu bệnh, lò đốt chất thải rắn, bãi chứa rác, khu nuôi súc vật, thí nghiệm, trạm xử lí nước thải | 20 | Có dải cây cách ly |
| CHÚ THÍCH: 1) Chiều rộng nhỏ nhất của dải đất trồng cây bảo vệ, cách ly qui định như sau: – Dải cây bảo vệ quanh khu đất: 5 m; – Dải cây cách ly: 10 m. 2) Ngoài việc đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh, an toàn như quy định ở trên còn cần phải bảo đảm khoảng cách phòng cháy, chữa cháy quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2622. | ||
6. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế
6.1. Yêu cầu chung
6.1.1. Nội dung công trình
– Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú;
– Khu Điều trị nội trú;
– Khu Kỹ thuật nghiệp vụ;
– Khu Hành chính quản trị;
– Khu Hậu cần kỹ thuật và Dịch vụ tổng hợp.
6.1.2. Yêu cầu về kích thước thông thủy
6.1.2.1. Chiều cao phòng
6.1.2.1.1. Các gian phòng trong bệnh viện phải có chiều cao thông thủy ít nhất là 3,0 m và có thể điều chỉnh theo nhu cầu của từng khoa.
Các phòng tắm rửa, xí tiểu, kho đồ vật bẩn phải có chiều cao thông thủy tối thiểu là 2,4 m.
CHÚ THÍCH: Nếu dùng điều hòa không khí, có thể hạ chiều cao để tiết kiệm năng lượng. Nếu dùng thiết bị làm sạch không khí, phải đảm bảo có đủ chiều cao để lắp đặt thiết bị theo yêu cầu cụ thể.
6.1.2.1.2. Chiều cao thông thủy của các khu vực trong khoa Phẫu thuật như sau:
– Khu vô khuẩn, khu sạch: không dưới 3,3 m;
– Khu phụ trợ: không dưới 3,0 m.
6.1.2.2. Hành lang
– Chiều rộng của hành lang giữa: không nhỏ hơn 2,4 m;
– Chiều rộng của hành lang giữa (có di chuyển giường đẩy, kết hợp chỗ đợi): không nhỏ hơn 3,0 m;
– Chiều rộng của hành lang bên: Không nhỏ hơn 1,8 m;
– Chiều rộng của hành lang bên (có di chuyển giường đẩy, kết hợp chỗ đợi): không nhỏ hơn 2,4 m;
– Chiều cao hành lang: không thấp hơn 2,7 m;
CHÚ THÍCH: Phải bố trí tay vịn hai bên hành lang trong bệnh viện để trợ giúp cho người khuyết tật và người bệnh. Độ cao lắp đặt tay vịn từ 0,75 m đến 0,8 m.
6.1.2.3. Cửa đi
– Chiều cao của cửa đi không dưới 2,1 m để đảm bảo thoải mái khi đi vào.
– Cửa đi một cánh phải có chiều rộng không ít hơn 0,9 m để thuận tiện cho việc đi lại.
– Cửa đi hai cánh cần có chiều rộng không nhỏ hơn 1,2 m để tạo ra không gian mở rộng và tiện lợi hơn.
– Cửa đi chính vào các phòng mổ, đỡ đẻ, cấp cứu và chăm sóc tích cực phải có chiều rộng ít nhất là 1,6 m để đảm bảo sự linh hoạt trong quá trình di chuyển và sơ cứu.
– Cửa đi chính của phòng chiếu chụp yêu cầu có chiều rộng không dưới 1,4 m để thuận tiện cho việc di chuyển thiết bị và bệnh nhân.
– Chiều rộng của cửa phòng vệ sinh không được nhỏ hơn 0,8 m để đảm bảo sự thoải mái và tiện lợi khi sử dụng.
CHÚ THÍCH: Kích thước hành lang và cửa đi của các khoa sẽ được điều chỉnh tuỳ theo nhu cầu sử dụng cụ thể và được quy định tại từng đơn vị.
6.1.2.4. Cầu thang và đường dốc
Thiết kế cầu thang, đường dốc phải đảm bảo quy định về an toàn sinh mạng và sức khỏe cho người sử dụng [4] và đáp ứng yêu cầu sau:
– Chiều rộng của mỗi vế thang: không nhỏ hơn 2,1 m.
– Chiều rộng của chiếu nghỉ cầu thang: không nhỏ hơn 2,4 m.
– Độ dốc của đường dốc: không nhỏ hơn 1:10;
– Chiều rộng của đường dốc: không nhỏ hơn 2,1 m.
– Chiều rộng của chiếu nghỉ đường dốc: không nhỏ hơn 3,0 m;
– Tại lối ra vào chính phải có đường dốc dành cho người khuyết tật có chiều rộng: không nhỏ hơn 1,2 m.
6.1.2.5. Thang máy
– Cabin thang máy cần có kích thước tối thiểu để chứa một cáng bệnh nhân và bốn người khác, với chiều rộng không dưới 1,3 mét và chiều dài không dưới 2,1 m.
– Thang máy dành cho nhân viên cần có kích thước ít nhất là 1,1m chiều rộng và 1,4m chiều dài.
– Chiều rộng tối thiểu của thang máy phải đạt 0,9m
– Thang máy sử dụng cho bệnh nhân không được vận hành với tốc độ vượt quá 0,75 m/s
6.2. Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú
6.2.1. Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú được đặt gần cổng chính để tiện lợi cho việc liên kết với các phòng ban quan trọng như Khoa cấp cứu, Khoa Hồi sức tích cực – chống độc, các Khoa Xét nghiệm, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Thăm dò chức năng và khu Điều trị nội trú.
6.2.2. Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú được tổ chức theo hệ thống phòng khám một chiều theo cấp độ phân loại của bệnh viện. Số lượng và cấu trúc của các phòng khám tối thiểu được quy định trong Bảng 3.
6.2.3. Phải có một phòng khám chuyên trị bệnh truyền nhiễm với lối vào riêng biệt.
6.2.4. Các phòng khám dành cho trẻ em cần có lối ra vào riêng, thuận tiện kết nối với phòng cấp cứu.
6.2.5. Phòng khám và điều trị cho phụ nữ cần được thiết kế riêng biệt so với phòng khám sản khoa. Cả phòng khám phụ khoa và sản khoa đều cần có các khu vực vệ sinh riêng.
Bảng 3 – Số lượng chỗ khám bệnh tối thiểu
Chuyên khoa | Số chỗ khám bệnh tối thiểu (chỗ) | Tỷ lệ (%) | Ghi chú |
| 1. Nội | 12 | 20 | |
| 2. Ngoại | 9 | 15 | 04 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh |
| 3. Sản | 6 | 12 | |
| 4. Phụ | 3 | ||
| 5. Nhi | 9 | 15 | 04 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh |
| 6. Răng Hàm Mặt | 4 | 6 | Kết hợp khám và chữa |
| 7. Tai Mũi Họng | 4 | 6 | Kết hợp khám và chữa |
| 8. Mắt | 4 | 6 | 03 chỗ khám bố trí 01 phòng thủ thuật chữa bệnh |
| 9. Truyền nhiễm | 5 | 7 | Chỗ khám, chữa cách ly |
| 10. Y học cổ truyền | 4 | 6 | |
| 11. Các chuyên khoa khác | 5 | 7 |
6.2.6. Trong Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú, không gian chờ chung và riêng cho từng phòng khám được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau đây:
– Từ 1,00 m2 đến 1,20 m2 diện tích cho mỗi chỗ ngồi chờ của người lớn.
– Từ 1,50 m2 đến 1,80 m2 diện tích cho mỗi chỗ ngồi chờ của trẻ em.
– Số lượng chỗ ngồi chờ được tính từ 15% đến 20% của số lượt khám trong một ngày.
CHÚ THÍCH:
- Các khu vực chờ có thể được tổ chức tập trung hoặc phân tán theo từng khoa, nhưng không được nhỏ hơn các tiêu chuẩn đã nêu. Khi tính toán, cần áp dụng hệ số từ 2,0 đến 2,5 cho số lượng người thân của bệnh nhân.
- Trong khu vực chờ, cần bố trí ghế ngồi phù hợp cho người khuyết tật, tuân thủ các quy định xây dựng công trình để đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận và sử dụng một cách thuận tiện.
6.2.7. Diện tích các phòng trong Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 – Diện tích các phòng trong Khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú
Tẻn khoa, phòng | Diện tích |
A. Khối tiếp đón | |
| 1. Phát số, không nhỏ hơn | 48 m2 |
| 2. Thủ tục – thanh toán, Không nhỏ hơn | 36 m2 |
| 3. Khu vệ sinh (nam/nữ riêng biệt) | 24 m2 x 02 khu |
| 4. Chỗ đợi, chờ khám | Xem 6.2.6 |
B. Khối Khám – điều trị ngoại trú | |
| 1. Khám nội | |
| – Phòng khám | từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ |
| – Phòng sơ cứu (từ 01 giường đến 02 giường) | từ 15 m2/phòng đến 18 m2 /phòng |
| 2. Thần kinh | từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ |
| 3. Da liễu | |
| – Phòng khám | từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ |
| – Phòng điều trị | từ 9 m2/ chỗ đến 12 m2/chỗ |
| 4. Đông y | |
| – Phòng khám | 12 m2/ chỗ |
| – Phòng châm cứu | 12 m2/ chỗ |
| 5. Khám ngoại | |
| – Phòng khám | từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ |
| – Thủ thuật ngoại | từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ |
| – Chuẩn bị dụng cụ | từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ |
| 6. Khám nhi | |
| – Phòng khám nhi thường | từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ |
| – Phòng khám bệnh nhi truyền nhiễm | Dùng chung phòng khám của khoa Truyền nhiễm |
| 7. Bệnh truyền nhiễm | từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ |
| 8. Phụ, Sản | |
| – Phòng khám sản khoa | từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ |
| – Phòng khám phụ khoa | từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ |
| 9. Răng – Hàm – Mặt | |
| – Phòng khám (01 ghế) | từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ |
| – Phòng tiểu phẫu | từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ |
| – Phòng chỉnh hình | từ 9 m2/chỗ đến 12 m2/chỗ |
| – Xưởng răng giả | từ 24 m2/chỗ đến 30 m2/chỗ |
| – Rửa hấp sấy dụng cụ | từ 4 m2/chỗ đến 6 m2/chỗ |
| 10. Tai – Mũi – Họng | |
| – Phòng khám | từ 12 m2/chỗ đến 15 m2/chỗ |
| – Phòng điều trị | từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ |
| 11. Mắt | |
| – Phòng khám (phần sáng) | từ 15 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ |
| – Phòng khám (phần tối) | từ 12 m2/chỗ đến 18 m2/chỗ |
| – Phòng điều trị | từ 18 m2/chỗ đến 24 m2/chỗ |
C. Bộ phận nghiệp vụ | |
| 1. Phòng phát thuốc, kho thuốc | từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng |
| 2. Chỗ bán thuốc | từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng |
| 3. Phòng chẩn đoán, xét nghiệm nhanh | |
| – Chỗ đợi | Xem 6.2.6 |
| – Chỗ lấy bệnh phẩm | từ 12 m2/khu đến m2/khu |
| – Phòng xét nghiệm | từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng |
| – Phòng X quang | từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng |
| – Phòng siêu âm | từ 24 m2/phòng đến 36 m2/phòng |
| – Phòng bác sỹ Xquang và lưu hồ sơ | từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng |
| 4. Phòng lưu hồ sơ của phòng khám | từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng |
| 5. Kho sạch | từ 18 m2/phòng đến 21 m2/phòng |
| 6. Phòng quản lý trang thiết bị | từ 15 m2/phòng đến 18 m2/phòng |
| 7. Kho chứa hóa chất | từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng |
| 8. Kho bẩn | từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng |
D. Bộ phận tiếp nhận | |
| 1. Phòng thay gửi quần áo | từ 6 m2/phòng đến 9 m2/phòng |
| 2. Phòng tiếp nhận | từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng |
| 3. Kho quần áo, đồ dùng: | |
| – Đồ sạch của bệnh nhân | từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng |
| – Đồ gửi của bệnh nhân | từ 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng |
E. Bộ phận hành chính | |
| 1. Phòng trưởng khoa | 18 m2/phòng |
| 2. Phòng sinh hoạt | từ 18 m2/phòng đến 24 m2/phòng |
| 3. Thay quần áo nhân viên | từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng |
| 4. Vệ sinh (nam/nữ riêng biệt) | từ 18 m2/khu đến 24 m2/khu x 02 khu |
6.3. Khu Điều trị nội trú
6.3.1. Yêu cầu chung
6.3.1.1. Khu Điều trị nội trú gồm có các phòng bệnh, phòng trực hành chính, phòng trưởng khoa, phòng phó khoa, kho, vệ sinh – thay quần áo, phòng thủ thuật, phòng khám tại khoa, phòng làm việc bác sỹ, phòng y tá, hộ lý, phòng ăn và phòng sinh hoạt của bệnh nhân.
6.3.1.2. Khu Điều trị nội trú gồm các khoa sau:
| 1) | Khoa Nội; | 9) | Khoa Răng – Hàm – Mặt; |
| 2) | Khoa Lao; | 10) | Khoa Truyền nhiễm; |
| 3) | Khoa Lão học; | 11) | Khoa Cấp cứu |
| 4) | Khoa Ngoại; | 12) | Khoa Hồi sức tích cực – chống độc; |
| 5) | Khoa Phụ sản; | 13) | Khoa Y học cổ truyền; |
| 6) | Khoa Nhi; | 14) | Khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng; |
| 7) | Khoa Mắt; | 15) | Khoa y học hạt nhân; |
| 8) | Khoa Tai – Mũi – Họng; | 16) | Khoa Ung Bướu. |
6.3.1.3. Khu Điều trị nội trú của Bệnh viện phải thiết kế theo đơn nguyên điều trị có quy mô từ 25 đến 30 giường theo yêu cầu của từng khoa riêng biệt. Cơ cấu tỷ lệ giường lưu tối thiểu của các chuyên khoa xem Bảng 5.
CHÚ THÍCH: Đơn nguyên điều trị nội trú bao gồm các bộ phận sau đây:
– Phòng bệnh nhân và phòng sinh hoạt của bệnh nhân;
– Phòng làm việc, sinh hoạt của nhân viên;
– Các phòng nghiệp vụ của đơn nguyên.
Bảng 5 – Cơ cấu tỷ lệ giường lưu tối thiểu của các chuyên khoa
Tên khoa | Số giường (giường) | Tỷ lệ (%) |
| 1. Khoa Nội | 24 | |
| + Nội Tổng quát | 30 | |
| + Nội tim mạch | 30 | |
| + Nội tiêu hóa | 30 | |
| + Nội cơ – xương – khớp | 30 | |
| + … | ||
| 2. Khoa Ngoại | 18 | |
| + Ngoại Tổng quát | 30 | |
| + Ngoại thần kinh | 30 | |
| + Ngoại tiêu hóa | 30 | |
| + … | ||
| 3. Khoa Phụ Sản | 60 | 12 |
| 4. Khoa Nhi | 50 | 10 |
| 5. Khoa Mắt | 15 | 3 |
| 6. Khoa Tai Mũi Họng | 15 | 3 |
| 7. Khoa Răng Hàm Mặt | 15 | 3 |
| 8. Khoa Truyền nhiễm | 30 | 6 |
| 9. Khoa Cấp cứu, Khoa HSTC – CĐ | từ 25 đến 40 | từ 5 đến 8 |
| 10. Khoa Y học cổ truyền | từ 35 đến 20 | từ 7 đến 4 |
| 11. Chuyên khoa khác | 45 | 9 |
Tổng cộng | 500 | 100 |
6.3.1.4. Số giường lưu bệnh nhân cách ly được tính từ 20 % đến 30 % tổng số giường lưu của khoa.
6.3.1.5. Diện tích phòng bệnh nhân trong Khu Điều trị nội trú được quy định trong Bảng 6,
Bảng 6 – Diện tích phòng bệnh nhân trong Khu Điều trị nội trú
Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) |
01 giường | từ 9 đến 12 |
02 giường | từ 15 đến 18 |
03 giường | từ 18 đến 20 |
04 giường | từ 24 đến 28 |
05 giường | từ 32 đến 36 |
| CHÚ THÍCH: Diện tích nêu trên không bao gồm diện tích khu vệ sinh (tắm, xí, tiểu, phòng đệm, chỗ giặt rửa). | |
6.3.1.6. Khu vệ sinh của bệnh nhân trong đơn nguyên điều trị nội trú cần bố trí liền với từng phòng bệnh đảm bảo mỗi phòng bệnh có một khu vệ sinh gồm: 01 rửa, 01 xí tiểu và 01 chỗ tắm giặt.
CHÚ THÍCH: Phải có ít nhất một khu vệ sinh đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng tuân thủ các quy định trong TCXDVN 264 : 2002.
6.3.1.7. Diện tích các phòng phục vụ sinh hoạt của bệnh nhân được quy định trong Bảng 7.
Bảng 7 – Diện tích các phòng phục vụ sinh hoạt của bệnh nhân Khu Điều trị nội trú
Loại phòng | Diện tích | Ghi chú |
| 1. Phòng soạn ăn | 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng | |
| 2. Phòng ăn | 0,8 m2/chỗ đến 1,0 m2/chỗ | Số chỗ không quá 80 % số lượng |
| 3. Phòng sinh hoạt, tiếp khách | 1,0 m2/chỗ đến 1,2 m2/chỗ | Có thể kết hợp với sảnh tầng hoặc hành lang. Diện tích mở rộng không được vượt quá chỉ tiêu diện tích trong bảng. |
| 4. Kho sạch | 18 m2/phòng đến 21 m2/phòng | |
| 5. Chỗ thu hồi đồ bẩn | 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng |
6.3.1.8. Diện tích các phòng trong đơn nguyên điều trị nội trú được quy định trong Bảng 8.
Bảng 8 – Diện tích các phòng trong đơn nguyên điều trị nội trú
Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Thủ thuật vô khuẩn | từ 18 đến 24 | |
| 2. Thủ thuật hữu khuẩn | từ 9 đến 12 | |
| 3. Rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ | từ 9 đến 12 | nên đặt ở giữa hai phòng thủ thuật vô khuẩn và hữu khuẩn |
| 4. Phòng cấp cứu | từ 15 đến 18 | cho từ 01 giường đến 02 giường |
từ 24 đến 32 | cho từ 03 giường đến 04 giường | |
| 5. Phòng Xét nghiệm thông thường | từ 15 đến 18 | hoặc 5 m2/nhân viên đến 6 m2/nhân viên |
| 6. Phòng Xquang (nếu có) | 24 | |
| 7. Phòng trưởng khoa | 18 | |
| 8. Phòng bác sĩ | từ 24 đến 36 | có thể bố trí chung cho từ 02 đến 03 đơn nguyên cùng khoa |
| 9. Phòng bác sĩ điều trị(*) | từ 15 đến 18 | hoặc tính bằng 6 m2/chỗ, nếu có lưu trữ hồ sơ bệnh án thì tính thêm 2 m2 đến 3 m2 |
| 10. Phòng y tá hành chính(*) | ||
| 11. Chỗ trực và làm việc của y tá(*) | từ 18 đến 24 | ở vị trí bao quát được các phòng bệnh |
| 12. Phòng y tá trưởng (điều dưỡng trưởng) | từ 18 đến 21 | |
| 13. Phòng trực bác sỹ nam | từ 15 đến 18 | |
| 14. Phòng trực bác sỹ nữ | từ 15 đến 18 | |
| 15. Phòng nhân viên | từ 18 đến 24 | cho 50 giường hoặc cho 02 đơn nguyên hoặc tính bằng 0,8 m2/người đến 1,0 m2/người nhưng không quá 36 m2/phòng |
| 16. Phòng giao ban, sinh hoạt của đơn nguyên, hướng dẫn sinh viên, thực tập sinh… | từ 24 đến 36 | |
| 17. Phòng thay quần áo nam | 18 | từ 0,2 m2/chỗ đến 0,3 m2/chỗ mắc áo hoặc từ 0,35 m2/chỗ đến 0,45 m2/chỗ treo áo cá nhân |
| 18. Phòng thay quần áo nữ | 18 | |
| 19. Khu vệ sinh | từ 18 đến 24 | Nam/nữ riêng biệt |
| GHI CHÚ: (*) Có thể bố trí chung | ||
6.3.2. Khoa Nội
6.3.2.1. Khoa Nội cần được đặt ở vị trí trung tâm của bệnh viện, thuận tiện cho việc cấp cứu và thực hiện các xét nghiệm lâm sàng.
6.3.2.2. Các Khoa chuyên ngành trong Khoa Nội, bao gồm Nội tổng quát, Nội tim mạch, Nội tiêu hóa, Nội cơ – xương – khớp, Nội thận – tiết niệu, Nội tiết, Dị ứng, Lao, Da liễu, Thần kinh, Tâm thần, Lão học, cần được thiết kế tuân thủ các quy định chung và yêu cầu đặc thù (nếu có).
6.3.2.3. Trong Khoa Thần kinh, phải có phòng điều trị riêng biệt cho các trường hợp Bệnh thần kinh chung và thần kinh nhiễm khuẩn. Các buồng bệnh cho bệnh thần kinh nhiễm khuẩn cần được bố trí trong khu vực độc lập và thiết kế tương tự như buồng bệnh trong Khoa Truyền nhiễm.
6.3.2.4. Phòng điều trị của Khoa Tâm thần cần được đặt riêng và chia thành các buồng nhỏ dành cho các trường hợp bệnh lý khác nhau. Đồng thời, cần có khu vực sinh hoạt và giải trí cho các bệnh nhân đã vượt qua giai đoạn cấp tính.
6.3.2.5. Diện tích tối thiểu cho các phòng như Phòng trưởng khoa, Phòng bác sĩ, Phòng y tá, và các phòng hành chính trong Khoa Nội cần tính như các phòng nghiệp vụ trong quy trình điều trị nội trú. Diện tích tối thiểu cho các phòng điều trị trong Khoa Nội cần tuân thủ các quy định được nêu trong Bảng 8.
6.3.3. Khoa Lao
6.3.3.1. Phòng khám chuyên khoa Lao có thể được đặt trong hệ thống phòng khám đa khoa của Khoa Khám bệnh hoặc liên kết với khu vực điều trị của khoa để tạo thành một đơn vị riêng biệt.
6.3.3.2. Đơn vị điều trị của Khoa Lao được thiết kế thành một đơn vị riêng biệt.
6.3.3.3. Nên bố trí hệ thống phòng xét nghiệm vô trùng tìm AFB và phòng X-quang chụp thẳng – nghiêng.
6.3.3.4. Phòng bệnh được tổ chức riêng biệt và phân loại theo các loại bệnh: Lao phổi, lao ngoại phổi và ngoại lao; mỗi buồng từ 02 đến 04 giường. Cần có ít nhất 01 buồng bệnh có từ 01 đến 02 giường dành cho bệnh nhân nặng, bệnh nhân cách ly, và 01 phòng bệnh dành cho điều trị bệnh nhân lao HIV/AIDS. Diện tích của các phòng bệnh được xác định theo quy định trong Bảng 6.
6.3.4. Khoa Lão học
6.3.5. Khoa Ngoại
6.3.6. Khoa Phụ Sản
Loại phòng | Diện tích tối thiểu | Ghi chú |
A. Khu vực sạch | ||
| 1. Phòng khám thai, m2/bàn | từ 15 đến 18 | Mỗi bàn thêm tính từ 8 m2/bàn đến 9 m2/bàn nhưng không quá 03 bàn/phòng |
| 2. Mỗi phòng chờ đẻ (02 giường), m2/phòng | 12 | Nếu phòng có nhiều hơn 02 giường, mỗi giường tính thêm từ 4 m2/giường đến 6 m2/giường nhưng không quá 04 giường/phòng |
| 3. Phòng vệ sinh trước khi đẻ, m2/phòng | từ 6 đến 9 | |
| 4. Phòng nghỉ sau nạo thai, m2/phòng | 12 | từ 02 giường đến 03 giường |
B. Khu vực đẻ | ||
| Khu vô khuẩn | ||
| 1. Phòng rửa tay, thay áo, m2/phòng | 9 | |
| 2. Đỡ đẻ vô khuẩn (01 bàn đến 02 bàn), m2/phòng | từ 15 đến 24 | Không quá 02 bàn/phòng cho sản phụ cách ly |
| 3. Đỡ đẻ bệnh lý (01 bàn), m2/phòng | 18 | |
| 4. Phòng nạo thai, đặt vòng, m2/phòng | từ 15 đến 18 | |
| Khu hữu khuẩn | ||
| 1. Phòng vệ sinh trước khi đẻ, m2/phòng | từ 6 đến 9 | |
| 2. Đỡ đẻ hữu khuẩn (01 bàn), m2/bàn | từ 15 đến 18 | |
| Khu vực hậu cần | ||
| 1. Kho sạch, m2/phòng | từ 18 đến 21 | |
| 2. Rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ, m2/phòng | 9 | |
| 3. Chỗ thu hồi đồ bẩn, m2/chỗ | từ 12 đến 15 | |
6.3.6.3. Khu vực sản phụ nằm sau đẻ chiếm khoảng 50 % số giường bệnh của Khoa Phụ Sản, chia làm nhiều phòng riêng gồm: phòng dành cho sản phụ đẻ mổ, sản phụ đẻ thường và sản phụ đẻ nhiễm khuẩn.
6.3.6.4. Cần bố trí 01 phòng có 04 giường lưu bệnh nhân nằm lại từ 12 h đến 48 h sau khi làm thủ thuật sinh đẻ kế hoạch.
6.3.6.5. Diện tích tối thiểu các phòng trong đơn nguyên điều trị phụ khoa được quy định trong Bảng 10.
6.3.6.6. Khu bệnh phòng của bệnh nhân phụ khoa chiếm khoảng 30 % số giường bệnh của Khoa Phụ Sản, chia làm nhiều phòng riêng gồm: phòng cho bệnh nhân sau phẫu thuật và phòng bệnh nhân đang điều trị.
6.3.6.7. Bố trí 01 phòng xét nghiệm đơn giản trong Khoa để làm các xét nghiệm máu, sinh hóa, nước tiểu thông thường, soi tươi… Tiêu chuẩn diện tích và yêu cầu thiết kế Phòng xét nghiệm xem 6.4.3.
Bảng 10 – Diện tích tối thiểu các phòng trong đơn nguyên điều trị phụ khoa
Loại phòng | Diện tích tối thiểu | Ghi chú |
| 1. Phòng khám phụ khoa, m2/bàn | từ 15 đến 18 | Mỗi bàn thêm tính từ 8 m2/bàn đến 9 m2/bàn nhưng không quá 03 bàn/phòng |
| 2. Phòng thủ thuật | ||
| – Chỗ làm thuốc, m2/chỗ | từ 18 đến 24 | |
| – Chỗ soi đốt, m2/bàn | từ 18 đến 24 | |
| – Chỗ rửa, hấp, chuẩn bị dụng cụ, m2/bàn | 18 | |
6.3.7. Khoa Nhi
6.3.7.1. Tiêu chuẩn diện tích và số giường trong một phòng của đơn nguyên nhi được quy định như sau:
– Cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: từ 3 m2/giường đến 4 m2/giường, bố trí tối đa 08 giường/phòng;
– Cho trẻ lớn: từ 5 m2/giường đến 6 m2/giường, bố trí tối đa 06 giường/phòng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cần tổ chức chỗ ăn, nghỉ cho bà mẹ, phải được nêu trong báo cáo đầu tư và được Bộ Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
6.3.7.2. Diện tích tối thiểu các phòng phục vụ sinh hoạt trong đơn nguyên nhi có từ 25 giường đến 30 giường được quy định trong Bảng 11.
Bảng 11 – Diện tích tối thiểu các phòng phục vụ sinh hoạt của khoa Nhi
Loại phòng | Chỉ tiêu diện tích (m2/phòng) | |
Cho trẻ sơ sinh | Cho trẻ nhỏ | |
| 1. Pha sữa | từ 6 đến 9 | – |
| 2. Cho bú | từ 12 đến 15 | – |
| 3. Chuẩn bị cơm và ăn | – | từ 15 đến 18 |
| 4. Chỗ chơi | từ 15 đến 18 | |
| 5. Tắm, rửa | từ 6 đến 12 | từ 9 đến 12 |
| 6. Xí tiểu | từ 9 đến 12 | |
| 7. Giặt | từ 9 đến 12 | từ 9 đến 12 |
| 8. Kho sạch | từ 15 đến 18 | từ 15 đến 18 |
| 9. Kho thu hồi đồ bẩn | từ 18 đến 21 | từ 18 đến 21 |
| CHÚ THÍCH: Nên bố trí chỗ phơi tã lót cho đơn nguyên nhi với diện tích không nhỏ hơn 30m2. | ||
6.3.7.3. Diện tích tối thiểu các phòng dành cho trẻ sơ sinh quy định trong Bảng 12.
Bảng 12 – Diện tích tối thiểu các phòng dành cho trẻ sơ sinh
Loại phòng | Diện tích | Ghi chú |
| 1. Phòng trẻ sơ sinh | ||
| – Phòng sơ sinh thiếu tháng, m2/giường | từ 3 đến 4 | |
| – Phòng sơ sinh cách ly, m2/giường | từ 3 đến 4 | |
| 2. Các phòng phụ trợ | ||
| – Phòng tắm rửa, m2/phòng | từ 6 đến 12 | cho một đơn nguyên từ 25 giường đến 30 giường |
| – Chỗ giặt tã lót, m2/phòng | từ 9 đến 12 | |
| – Chỗ pha sữa, m2/phòng | từ 6 đến 9 | |
| – Chỗ trực của hộ sinh, m2/phòng | từ 9 đến 12 | |
| – Chỗ cho bú, m2/phòng | từ 12 đến 15 | |
| – Phòng nhận trẻ ra viện, m2/phòng | từ 9 đến 12 | |
| – Kho sạch, m2/phòng | từ 15 đến 18 | |
| – Kho thu đồ bẩn, m2/phòng | từ 18 đến 21 | |
| CHÚ THÍCH: 1) Số giường trẻ sơ sinh tính bằng số giường sản phụ. Phòng sơ sinh thiếu tháng và sơ sinh cách ly phải ngăn riêng thành ô, mỗi ô không quá 06 giường. 2) Phòng điều trị trẻ sơ sinh phải có cửa hoặc tường ngăn bằng kính để quan sát và theo dõi. | ||
6.3.8. Khoa Mắt
6.3.8.1. Thành phần và diện tích các phòng điều trị trong khoa Mắt được quy định trong Bảng 13.
Bảng 13 – Diện tích các phòng điều trị trong khoa Mắt
Loại phòng | Diện tích |
| 1. Phòng khám mắt: | |
| – Phần sáng, m2/chỗ | từ 15 đến 18 |
| – Phần tối, m2/chỗ | từ 12 đến 18 |
| 2. Phòng điều trị: | |
| – Chỗ thay băng, nhỏ thuốc, tiểu phẫu, m2/phòng | từ 24 đến 30 |
| – Chỗ rửa, hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ, m2/phòng | từ 12 đến 18 |
6.3.8.2. Chỗ đo thị lực phải có chiều dài không nhỏ hơn 5 m.
6.3.8.3. Phải có buồng bệnh dành riêng cho bệnh bị lây nhiễm (trực khuẩn, mủ xanh, nấm…).
6.3.9. Khoa Tai – Mũi – Họng
6.3.9.1. Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Tai – Mũi – Họng được quy định trong Bảng 14.
Bảng 14 – Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Tai – Mũi – Họng
Loại phòng | Diện tích (m2) |
| 1. Phòng khám (01 ghế), m2/ghế khám | 12 |
| 2. Phòng soi (soi cứng, soi mềm) | từ 18 đến 24 |
| 3. Phòng thủ thuật | từ 24 đến 36 |
| 4. Chỗ rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ | từ 12 đến 18 |
CHÚ THÍCH: Trường hợp cần có phòng đo thính lực, diện tích yêu cầu phải được ghi trong báo cáo đầu tư xây dựng và được thỏa thuận của Bộ Y tế.
6.3.9.2. Phòng khám thử tai phải thiết kế cách âm theo yêu cầu chuyên môn.
6.3.10. Khoa Răng – Hàm – Mặt
6.3.10.1. Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Răng – Hàm – Mặt được quy định trong Bảng 15.
Bảng 15 – Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Răng – Hàm – Mặt
Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) |
| 1. Phòng khám (01 ghế), m2/ghế khám | 12 |
| 2. Phòng điều trị: chỗ tiêm, thay băng, làm thuốc | từ 24 đến 30 |
| 3. Chỗ rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ | từ 12 đến 18 |
6.3.10.2. Trong Khoa Răng – Hàm – Mặt bố trí các phòng Xquang cho tối thiểu từ 01 máy cho đến 02 máy Xquang răng và 01 máy Xquang Panorama. Tiêu chuẩn diện tích và các yêu cầu thiết kế Phòng Xquang được quy định trong 6.4.2.
6.3.10.3. Phải bố trí một labo răng giả cho từ 2 kỹ thuật viên đến 4 kỹ thuật viên.
6.3.11. Khoa Truyền nhiễm
6.3.11.1. Trong đơn nguyên khoa Truyền nhiễm phải chia các phòng theo nhóm bệnh. Mỗi phòng không quá 2 giường, mỗi giường có diện tích từ 7 m2 đến 8 m2 (kể cả diện tích đệm).
6.3.11.2. Diện tích các phòng phục vụ sinh hoạt của bệnh nhân khoa Truyền nhiễm được quy định trong Bảng 16.
6.3.11.3. Trong đơn nguyên điều trị bệnh truyền nhiễm phải bố trí các phòng điều trị sau:
– Phòng chuẩn bị điều trị: từ 9 m2 đến 12 m2;
– Phòng cấp cứu bệnh truyền nhiễm: từ 15 m2 đến 18 m2.
CHÚ THÍCH: Đối với đơn nguyên dưới 10 giường có thể kết hợp phòng chuẩn bị điều trị với phòng cấp cứu của khoa nhưng phải có phòng cách ly và cửa vào riêng biệt.
Bảng 16 – Diện tích các phòng phục vụ sinh hoạt của khoa Truyền nhiễm
Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Chỗ soạn ăn, khử trùng dụng cụ ăn | từ 9 đến 12 | khử trùng sơ bộ |
| 2. Kho sạch | ³ 8 | đồ vải, dụng cụ |
| 3. Thu hồi đồ bẩn và khử trùng sơ bộ | từ 6 đến 9 | vệ sinh sạch |
| 4. Khu vệ sinh | Bố trí theo buồng bệnh gồm: 01 rửa, 01 xí tiểu, 01 chỗ tắm giặt. | |
6.3.12.1. Khoa Cấp cứu bao gồm:
- Bộ phận kỹ thuật: Nơi tiếp nhận và phân loại bệnh nhân, không gian dành cho các tình huống cấp cứu, khu vực chẩn đoán với các thiết bị như máy X-quang di động và xét nghiệm nhanh, cùng không gian thực hiện các thủ thuật y tế cần thiết.
- Bộ phận phụ trợ: Khu vực chứa dụng cụ y tế và thuốc, phòng rửa và tiệt trùng, kho đồ sạch và bẩn, cùng các phòng hành chính, giao ban, đào tạo, trực, nhân viên, và các tiện ích như phòng vệ sinh, tắm, thay đồ, cũng như văn phòng trưởng khoa.
6.3.12.2. Bộ phận cấp cứu sơ bộ cần được đặt ở tầng trệt, gần cổng chính của bệnh viện, đảm bảo sự tách biệt với Khoa Khám bệnh và thuận tiện cho việc liên kết với các khoa cận lâm sàng. Cần có xe cấp cứu sẵn sàng và khu vực tiếp đón cùng khoảng 20 giường tạm lưu để xử lý nhanh các trường hợp cấp cứu.
6.3.12.3. Ngay cạnh khu vực tiếp nhận, cần có phòng chờ dành cho gia đình bệnh nhân với ghế ngồi thoải mái. Phòng phân loại bệnh nhân cần được bố trí liền kề để thuận tiện trong việc sắp xếp và điều phối.
6.3.12.4. Đối với bệnh viện đa khoa có quy mô 500 giường, Khoa Cấp cứu cần có ít nhất 10 đến 20 giường lưu và mỗi đơn nguyên nên có 10 giường.
6.3.12.5. Diện tích của các phòng trong Khoa Cấp cứu phải tuân thủ theo quy định cụ thể được nêu trong Bảng 17.
Bảng 17 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa Cấp cứu
Tên phòng | Diện tích |
| 1. Sảnh, m2 | 36 |
| 2. Phòng đợi cho người nhà bệnh nhân | xem 6.2.6 |
| 3. Phòng sơ cứu, phân loại, m2/phòng | 36 |
| 4. Phòng tạm lưu cấp cứua), m2/phòng | 9 |
| 5. Phòng tắm rửa khử độc cho bệnh nhân, m2/phòng | 18 |
| 6. Phòng rửa, tiệt trùng, m2/phòng | 18 |
| 7. Phòng trưởng khoa, m2/phòng | 18 |
| 8. Phòng bác sỹ (kết hợp làm phòng trực), m2/phòng | 24 |
| 9. Phòng y tá, hộ lý, m2/phòng | 24 |
| 10. Phòng giao ban, đào tạo (cho từ 25 đến 31 CBCNV hoặc 01 nhóm học viên), m2/phòng | từ 48 đến 54 |
| 11. Kho sạch, m2/phòng | từ 18 đến 24 |
| 12. Kho bẩn, m2/phòng | từ 48 đến 27 |
| 13. Vệ sinh, thay đồ nhân viên b), m2/khu | 24 |
| CHÚ THÍCH: a) Phòng tạm lưu cấp cứu không ít hơn 20 giường b) Chỉ tiêu diện tích: không nhỏ hơn 1,0 m2/nhân viên. Bố trí khu vệ sinh nam, nữ riêng biệt | |
6.3.13. Khoa Hồi sức tích cực – chống độc
6.3.13.1. Cấu trúc của Khoa bao gồm:
- Bộ phận kỹ thuật: Trung tâm của hoạt động cấp cứu, với sảnh đón, khu điều trị và giám sát chuyên sâu, không gian thực hiện các thủ thuật y khoa, và các phòng chức năng đặc biệt như phòng rửa khử độc và phòng dành cho bệnh nhân trong giai đoạn cuối đời.
- Bộ phận phụ trợ: Khu vực hỗ trợ toàn diện, từ chỗ đợi cho người nhà bệnh nhân đến các phòng hành chính, giao ban, đào tạo, và các tiện ích như phòng vệ sinh và thay đồ, cùng với văn phòng trưởng khoa.
6.3.13.2. Khoa cần đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường cao nhất, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thuận lợi cho việc lắp đặt và di chuyển thiết bị, đồng thời nằm gần khu vực cung cấp khí y tế và nguồn nước sạch.
6.3.13.3. Khoa phải có sảnh rộng rãi, sẵn sàng cho các tình huống cấp cứu lớn, bao gồm cả thảm họa hóa chất, với dàn tắm tập thể. Ngoài ra, cần có không gian dành cho nghiên cứu khoa học và đào tạo chuyên môn sâu về cấp cứu và chống độc.
6.3.13.4. Dây chuyền hoạt động của Khoa Hồi sức tích cực – chống độc phải đảm bảo yêu cầu về sạch bẩn một chiều, thuận tiện, và đáp ứng kịp thời trong các công việc cấp cứu và điều trị tích cực. Nó được phân chia thành hai khu vực:
- Khu vực sạch: Bao gồm không gian điều trị tích cực và quản lý y tế theo dõi, cùng với phòng thực hiện các thủ thuật can thiệp.
- Khu vực phụ trợ: Bao gồm sảnh tiếp nhận và phân loại bệnh nhân, phòng đợi cho người thân bệnh nhân, không gian tạm lưu cấp cứu, phòng dụng cụ và thuốc, phòng rửa và tiệt trùng, kho chứa dụng cụ và thuốc, khu vực kỹ thuật phụ trợ (như X-quang, siêu âm, và xét nghiệm nhanh), văn phòng hành chính (bao gồm phòng của bác sỹ, hộ lý, giao ban hội chẩn, và đào tạo), và khu vực vệ sinh (bao gồm rửa, tắm, và thay đồ).
Tên phòng | Diện tích (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Phòng đợi | xem 6.2.6 | |
| 2. Phòng điều trị tích cực, m2/người, không nhỏ hơn, | 15 | |
| 3. Phòng làm thủ thuật can thiệp | 36 | Yêu cầu như phòng mổ |
| 4. Phòng máy | 36 | |
| 5. Phòng rửa, tiệt trùng | 24 | |
| 6. Kho sạch | 24 | |
| 7. Kho bẩn | 12 | |
| 8. Phòng trưởng khoa | 18 | |
| 9. Phòng bác sỹ | 24 | Đồng thời là phòng trực |
| 10. Phòng y tá, hộ lý | 24 | Đồng thời là phòng trực |
| 11. Phòng giao ban, đào tạo | từ 48 đến 54 | |
| 12. Khu vệ sinh thay đồ nhân viên | 24 | Không nhỏ hơn 1,0 m2/người. Bố trí thành hai khu nam/nữ riêng biệt. |
| CHÚ THÍCH: Các phòng điều trị tích cực được ngăn bằng vách kính để theo dõi bệnh nhân. | ||
6.3.13.9. Hệ thống chiếu sáng trong Khoa cấp cứu và Khoa Hồi sức tích cực – chống độc phải ưu tiên chiếu sáng tự nhiên cho khu vực phụ trợ, kết hợp chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên cho khu sạch. Yêu cầu về độ rọi tối thiểu được quy định tại 7.4.4.
6.3.14. Khoa Y học cổ truyền
Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Y học cổ truyền được quy định trong Bảng 19.
Bảng 19 – Diện tích các phòng điều trị trong khoa Y học cổ truyền
Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) |
| 1. Phòng khám, bắt mạch | từ 15 đến 18 |
| 2. Phòng xoa bóp, day bấm huyệt | từ 18 đến 36 |
| 3. Phòng châm cứu | từ 18 đến 36 |
| 4. Chỗ rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ | từ 12 đến 18 |
| 5. Phòng phát thuốc, kho thuốc | từ 36 đến 48 |
| 6. Kho dụng cụ | từ 9 đến 12 |
6.3.15. Khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng
6.3.15.1. Số chỗ điều trị tối thiểu trong khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng được quy định trong Bảng 20.
Bảng 20 – Số chỗ điều trị tối thiểu trong khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng
Tên phòng | Số chỗ (chỗ) |
| 1. Phòng điều trị bằng quang điện | |
| – Chỗ điều trị bằng tia hồng ngoại | 3 |
| – Chỗ điều trị bằng tử ngoại | 2 |
| – Chỗ điều trị bằng điện | từ 6 đến 7 |
| – Chỗ điều trị bằng các máy khác | Tùy theo yêu cầu |
| 2. Phòng điều trị nhiệt | |
| – Bó paraphin, ngải cứu | 3 |
| – Xông | 2 |
| 3. Phòng điều trị vận động và thể dục | |
| – Phòng thể dục | 2 |
| – Xoa bóp | 3 |
| 4. Phòng thủy trị liệu | |
| – Chỗ tắm, ngâm nước | 5 |
| – Chỗ tắm bùn khoáng | 10 |
6.3.15.2. Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng được quy định trong Bảng 21.
Bảng 21 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa vật lý trị liệu – phục hồi chức năng
Loại phòng | Diện tích tối thiểu (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Hành chính – tiếp nhận | ||
| – Bác sỹ trưởng khoa | Diện tích tối thiểu được lấy tương tự như đối với Khu Điều trị nội trú, xem 6.3.1.7 | |
| – Hành chính | ||
| – Nhân viên và chỗ bảo quản đồ vải | ||
| – Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên | ||
| – Chỗ đợi | 1,0 m2/chỗ đến 1,2 m2/chỗ, tính cho 60 % đến 80 % số chỗ điều trị | |
| 2. Phòng điều trị quang điện | ||
| – Chỗ làm việc của y tá | từ 9 đến 12 | |
| – Phòng điều trị | từ 15 đến 18 | |
| 3. Phòng điều trị bằng nhiệt | ||
| – Chỗ làm việc của y tá | từ 9 đến 12 | |
| – Phòng bó paraphin | từ 15 đến 18 | |
| – Phòng xông | từ 9 đến 12 | |
| 4. Phòng điều trị bằng vận động và thể dục | ||
| – Phòng luyện tập | 70 | |
| – Phòng xoa bóp | từ 15 đến 18 | |
| – Phòng thay quần áo và kho đồ dùng | từ 9 đến 12 | |
| – Sân tập thể dục | 60 | |
| 5. Bộ phận thủy trị liệu | ||
| – Tắm, ngâm nước | 48 | |
| – Tắm bùn | 36 | |
| 6. Chỗ điều trị | ||
| – Chỗ điều trị nằm, m2/chỗ | 4 | |
| – Chỗ điều trị ở tư thế ngồi, m2/chỗ | 2 | |
| – Chỗ nghỉ sau điều trị hoặc tập thể dục, m2/chỗ | 2 | Tính cho 30 % đến 50 % số chỗ điều trị |
6.3.16. Khoa Ung bướu và Khoa Y học hạt nhân
6.3.16.1. Trong các bệnh viện đa khoa Hạng I quy mô trên 500 giường, nếu đủ điều kiện, có thể xem xét tổ chức thành hai khoa riêng biệt hoặc chỉ tổ chức Khoa Ung bướu với hai đơn vị con: Xạ trị và Y học hạt nhân.
6.3.16.2. Đặt Khoa Ung bướu và Khoa Y học hạt nhân ở tầng trệt để thuận tiện cho quá trình tiếp nhận và điều trị bệnh nhân.
6.3.16.3. Khoa Ung bướu bao gồm các không gian sau:
– Khu vực kỹ thuật: Bao gồm phòng khám bệnh, phòng vật lý, phòng chuẩn bị khuôn chì giá đỡ, phòng mô phỏng, phòng xạ trị, phòng điều khiển, phòng điều trị tia xạ, và phòng điều trị tia xạ áp sát.
– Khu phụ trợ: Bao gồm không gian tiếp đón và chờ đợi bệnh nhân, phòng lập kế hoạch điều trị, phòng chuẩn bị, phòng nghỉ tạm thời cho bệnh nhân, phòng theo dõi trước khi xuất viện, phòng điều trị nội trú, và kho lưu trữ.
6.3.16.4. Khoa Y học hạt nhân bao gồm các không gian sau:
– Khu vực kỹ thuật: Bao gồm phòng khám bệnh, phòng chẩn đoán vivo, phòng đặt thiết bị phát tia, phòng đặt thiết bị ghi đo phóng xạ khác, phòng hóa dược phóng xạ có hút khí thải, phòng vật lý và điện tử hạt nhân, và phòng tiêm – uống dược chất phóng xạ.
– Khu phụ trợ: Bao gồm không gian tiếp đón và chờ đợi bệnh nhân, phòng chuẩn bị, phòng điều trị, kho lưu trữ dược chất phóng xạ, và hòm chì bảo vệ.
6.3.16.5. Các yêu cầu khi thiết kế phòng xạ trị:
– Phòng xạ trị thường được đặt ở tầng trệt hoặc tầng hầm, gần các phòng thay đồ, vệ sinh, kiểm tra, và phòng làm việc.
– Có chỉ một lối vào với cánh cửa dày và chắn phóng xạ.
– Phòng bệnh nhân chiếu xạ cần được xây dựng chống rò rỉ phóng xạ.
– Cần che chắn phóng xạ ở mọi phía, bao gồm cửa, cửa sổ, và ống thông gió.
– Cần được cơ quan thẩm định xác nhận độ an toàn phóng xạ sau khi hoàn thiện lắp đặt.
– Thiết kế phòng xạ trị cần căn cứ vào yêu cầu cụ thể của nhà sản xuất thiết bị và các yêu cầu về kỹ thuật và an toàn.
6.4. Khu kỹ thuật nghiệp vụ
Khu Kỹ thuật nghiệp vụ gồm các khoa sau:
1) Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức;
2) Khoa Chẩn đoán hình ảnh;
3) Khoa Vi sinh; (Các khoa xét nghiệm)
4) Khoa Hóa sinh; (Các khoa xét nghiệm)
5) Khoa Huyết học; (Các khoa xét nghiệm)
6) Khoa Truyền máu;
7) Khoa Lọc máu;
8) Khoa Nội soi;
9) Khoa Thăm dò chức năng;
10) Khoa Giải phẫu bệnh;
11) Khoa Dược;
12) Khoa Dinh dưỡng;
13) Khoa Quản lý nhiễm khuẩn.
6.4.1. Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức
6.4.1.1. Vị trí khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức trong Bệnh viện phải đáp ứng yêu cầu sau:
– Bố trí ở khu vực trung tâm Bệnh viện, gần khu Chăm sóc tích cực, liên hệ thuận tiện với khu Điều trị ngoại khoa và các khoa Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh;
– Đặt tại vị trí cuối đường, không có giao thông qua lại và dễ dàng kiểm soát;
– Thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành các thiết bị;
– Gần nguồn cung cấp trang thiết bị vô khuẩn và hệ thống kỹ thuật, điện, nước, điều hòa, khí y tế;
– Đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
6.4.1.2. Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức được bố trí tập trung, tổ chức theo quy mô số giường lưu (từ 55 giường/phòng mổ đến 65 giường/phòng mổ) phân theo chuyên khoa và phù hợp với yêu cầu lắp đặt, vận hành các thiết bị cần thiết.
6.4.1.3. Dây chuyền hoạt động của khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức phải đảm bảo yêu cầu sạch bẩn một chiều, riêng biệt và được phân chia cấp độ sạch theo ba khu vực.
– Khu vực vô khuẩn:
+ Các phòng mổ;
+ Hành lang vô khuẩn;
+ Kho cung cấp vật tư tiêu hao.
– Khu vực sạch: là phần chuyển tiếp giữa khu vực vô khuẩn với khu vực phụ trợ gồm:
+ Tiền mê;
+ Hành lang sạch;
+ Phòng nghỉ giữa ca mổ;
+ Phòng ghi hồ sơ mổ;
+ Phòng khử khuẩn (lau rửa dụng cụ, thiết bị);
+ Kỹ thuật hỗ trợ (thiết bị chuyên dùng).
Khu vực phụ trợ gồm các bộ phận:
+ Tiếp nhận bệnh nhân;
+ Hồi tỉnh;
+ Hành chính, giao ban đào tạo;
+ Thay đồ nhân viên, khu vệ sinh (tắm, rửa, thay quần áo…);
+ Phòng trưởng khoa;
+ Phòng bác sĩ;
+ Phòng y tá, hộ lý;
+ Sảnh đón tiếp;
+ Nơi đợi của người nhà bệnh nhân.
CHÚ THÍCH: Thiết kế phòng sạch, vùng sạch cần tuân thủ theo các tiêu chuẩn, các quy định hiện hành cho lĩnh vực y tế.
6.4.1.4. Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức được quy định trong Bảng 22.
Bảng 22 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức
Tên khoa, phòng | Diện tích tối thiểu (m2/phòng) |
| A. Khu vực vô khuẩn | |
| 1. Mổ tổng hợp | 36 x 02 phòng |
| 2. Mổ hữu khuẩn | 36 x 02 phòng |
| 3. Mổ chấn thương | 36 x 01 phòng |
| 4. Mổ cấp cứu | 36 x 01 phòng |
| 5. Mổ sản | 36 x 01 phòng |
| 6. Mổ chuyên khoa khác | 36 x 02 phòng |
| 7. Rửa tay vô khuẩn | tùy yêu cầu sử dụng và cách bố trí các phòng mổ mà tính toán cho phù hợp |
| 8 Hành lang vô khuẩn | |
| 9. Cung cấp vật tư | 18 |
| B. Khu vực sạch | |
| 1. Tiền mê (số phòng bằng 50 % số phòng mổ) *) | 30 |
| 2. Hành lang sạch | 36 |
| 3. Phòng nghỉ giữa ca mổ | 24 |
| 4. Phòng ghi hồ sơ mổ | 12 |
| 5. Phòng khử khuẩn | 24 |
| 6. Phòng đồ thải | 18 |
| 7. Kho thiết bị | 24 |
| C. Khu phụ trợ | |
| 1. Tiếp nhận bệnh nhân | 36 |
| 2. Hồi tỉnh (số giường tính bằng 50 % số phòng mổ) | 12 m2/giường |
| 3. Hành chính, trực | từ 18 đến 24 |
| 4. Hội chẩn, đào tạo | 36 |
| 5. Thay quần áo, vệ sinh (Nam/nữ riêng biệt) | 24 m2/khu x 02 khu |
| 6. Phòng trưởng khoa | 18 |
| 7. Phòng bác sỹ | 18 x 02 phòng |
| 8. Phòng y tá, hộ lý | 18 x 02 phòng |
| CHÚ THÍCH: (*) Chỉ tiêu diện tích: không nhỏ hơn 9 m2/giường, có thể kết hợp với hành lang sạch. | |
6.4.1.5. Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức cần tuân thủ các tiêu chuẩn chiếu sáng cụ thể cho mỗi khu vực, đặc biệt là ánh sáng nhân tạo cho khu vực vô trùng. Chi tiết về độ rọi tối thiểu được nêu rõ tại mục 7.4.4.
6.4.1.6. Phòng mổ cần được liên kết trực tiếp với Khoa Quản lý Nhiễm khuẩn. Mọi mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật cần được phân loại và xử lý theo đúng quy định về chất thải y tế.
6.4.2. Khoa Chẩn đoán hình ảnh
6.4.2.1. Khoa Chẩn đoán hình ảnh nên được đặt tại vị trí trung tâm của bệnh viện, có sự liên kết thuận lợi với Khoa Khám Bệnh và Điều Trị Ngoại Trú, Khu Điều Trị Nội Trú và các hệ thống kỹ thuật khác, đồng thời cần được tách biệt khỏi khu vực có lưu lượng người qua lại cao.
6.4.2.2. Cần tránh việc bố trí các lối đi chung qua Khoa Chẩn đoán hình ảnh đến các khu vực khác của bệnh viện.
6.4.2.3. Khoa Chẩn đoán hình ảnh nên được bố trí ở tầng trệt, trên mức cao độ ngập lụt, để thuận tiện cho việc lắp đặt và vận hành thiết bị, di chuyển bệnh nhân, và đảm bảo an toàn trong kiểm soát bức xạ ion hóa (trừ khu vực chẩn đoán bằng siêu âm).
6.4.2.4. Khoa Chẩn đoán hình ảnh cần đảm bảo an toàn bức xạ tuyệt đối, tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN 6561 và TCVN 6869.
6.4.2.5. Khoa Chẩn đoán hình ảnh được phân chia thành các khu vực:
– Khu vực nghiệp vụ kỹ thuật:
+ Phòng chuẩn bị (thay đồ và chuẩn bị bệnh nhân);
+ Phòng thủ thuật (tháo thụt, rửa, gây tê);
+ Phòng đặt máy chẩn đoán;
+ Phòng điều khiển;
+ Phòng rửa phim, phân loại;
+ Phòng đọc phim và xử lý hình ảnh.
– Khu vực hành chính, phụ trợ, đào tạo:
+ Sảnh đón tiếp kết hợp đợi;
+ Đăng ký, lấy số và trả kết quả;
+ Phòng hành chính, giao ban/đào tạo;
+ Phòng trưởng khoa;
+ Phòng trực nhân viên;
+ Phòng nghỉ bệnh nhân;
+ Kho thiết bị dụng cụ;
+ Kho phim, hóa chất;
+ Phòng thay quần áo, vệ sinh nhân viên nam/nữ;
+ Khu vệ sinh bệnh nhân nam/nữ.
6.4.2.6. Giải pháp tổ chức không gian trong khoa Chẩn đoán hình ảnh cần đảm bảo các yêu cầu:
– Đủ diện tích đặt máy, các không gian vận hành máy và các không gian dành cho hoạt động của người bệnh và nhân viên;
– Tách biệt khu vực người bệnh và nhân viên, dây chuyền hoạt động một chiều, không chồng chéo, thuận tiện cho việc kiểm soát an toàn bức xạ.
6.4.2.7. Số lượng tối thiểu máy chụp, chiếu phải đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành của ngành y tế.
6.4.2.8. Diện tích tối thiểu của các phòng trong Khu vực kỹ thuật của khoa Chẩn đoán hình ảnh được quy định trong Bảng 23.
Bảng 23 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Khu vực kỹ thuật của khoa Chẩn đoán hình ảnh
Tên khoa, phòng | Diện tích |
| A. Phòng Xquang thông thường | |
| 1. Khu vực đặt máy | |
| – Phòng chụp | 20 m2/máy |
| – Phòng điều khiển | 6 m2/phòng |
| 2. Khu vực chuẩn bị | |
| – Buồng tháo, thụt | 9 m2/phòng |
| – Phòng nghỉ bệnh nhân | 04 giường x 9 m2/giường |
| B. Máy CT – scanner | |
| 1. Khu vực đặt máy | |
| – Phòng chụp | 30 m2/máy chụp |
| – Phòng điều khiển | 12 m2/phòng |
| 2. Khu vực chuẩn bị | |
| – Phòng chuẩn bị | 18 m2/máy chụp |
| C. Siêu âm | |
| – Phòng siêu âm | (từ 07 máy đến 09 máy) x 9 m2/máy |
| – Phòng chuẩn bị cho đơn vị siêu âm can thiệp | 9 m2/phòng |
| D. Cộng hưởng từ (MRI) | |
| 1. Khu vực đặt máy | |
| – Phòng chụp | 30 m2/máy chụp |
| – Phòng điều khiển | 12 m2/phòng |
| 2, Phòng đọc và xử lý hình ảnh | 24 m2/phòng |
| 3. Phòng chuẩn bị | 18 m2/phòng |
| E. Phòng xử lý phim và phân loại | 18 m2/phòng |
| CHÚ THÍCH: Nếu nhà sản xuất cung cấp bản thiết kế phòng đặt máy thì kích thước phòng không được nhỏ hơn kích thước quy định của nhà sản xuất. | |
6.4.2.9. Các phòng chứa thiết bị Xquang và CT-scanner cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn bức xạ ion hóa, đồng thời không cho phép ánh sáng xâm nhập vào khu vực tráng phim. Phòng chứa MRI cần được bảo vệ khỏi nhiễu sóng điện từ và ảnh hưởng từ trường của nam châm.
6.4.2.10. Hộp chuyển đồ cần được lắp đặt phía trên phòng tráng rửa phim và kết nối với các bộ phận chức năng khác.
6.4.2.11. Các yêu cầu đối với ô kính quan sát bao gồm:
– Ô kính chì cần đảm bảo khả năng chắn tia bức xạ.
– Ô kính chì cần được gắn ở độ cao từ sàn là 0.9m hoặc 1.2m, tùy thuộc vào cấu hình máy, và phải thông với phòng điều khiển của phòng Xquang và CT-Scanner.
– Kích thước tối thiểu của ô kính là:
+ Đối với phòng Xquang:
+ Đối với phòng CT-Scanner:
6.4.2.12. Khu vực sảnh đón tiếp cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
– Cung cấp đủ ghế ngồi và thiết bị truyền thông, với số lượng ghế tương đương từ đến số lượt người đến khám hàng ngày.
– Thiết lập khu vệ sinh kết hợp với phòng thay đồ, phân biệt giữa nam và nữ.
– Khu vực đăng ký, lấy số và nhận/trả kết quả cần được bố trí thuận tiện cho việc liên kết với phòng hành chính và phòng phân loại phim.
6.4.2.13. Diện tích tối thiểu của khu vực hành chính, phụ trợ khoa Chẩn đoán hình ảnh được quy định trong Bảng 24.
Bảng 24 – Diện tích tối thiểu của khu vực hành chính, phụ trợ khoa Chẩn đoán hình ảnh
Đơn vị chẩn đoán hình ảnh | Diện tích (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Phòng đăng ký lấy số, trả kết quả | 36 | |
| 2. Khu vệ sinh bệnh nhân (nam, nữ) | 24 m2 x 02 Khu | |
| 3. Đợi chụp, m2/chỗ/đơn vị chẩn đoán | 1,2 | |
| 4. Phòng trưởng khoa | 18 | |
| 5. Phòng hành chính, giao ban | từ 48 đến 54 | 0,8 m2/chỗ đến 1,0 m2/chỗ giảng dạy, hội họp |
| 6. Phờng trực nhân viên | 18 | |
| 7. Kho thiết bị, dụng cụ | 24 | |
| 8. Kho phim, hóa chất | 24 | |
| 9. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ riêng biệt) | 24 m2 x 02 khu |
6.4.2.14. Khu vực nghiệp vụ trong Khoa Chẩn đoán hình ảnh phải sử dụng giải pháp chiếu sáng và thông gió nhân tạo. Yêu cầu về độ rọi tối thiểu được quy định tại 7.4.4.
6.4.3. Các khoa Xét nghiệm
6.4.3.1. Các khoa Xét nghiệm trong khối Kỹ thuật nghiệp vụ gồm có:
– Khoa Vi sinh;
– Khoa Hóa sinh;
– Khoa Huyết học.
6.4.3.2. Dây chuyền hoạt động của các khoa Xét nghiệm phải đảm bảo yêu cầu sạch bẩn một chiều riêng biệt để chống nhiễm chéo. Công trình được phân chia cấp độ sạch cho từng khu vực.
6.4.3.3. Khu vực Kỹ thuật nghiệp vụ là không gian làm việc chính của các khoa Xét nghiệm và không gian chuyển tiếp giữa khu vực vô khuẩn với phụ trợ gồm:
– Phòng máy;
– Chuẩn bị môi trường, chuẩn bị mẫu và hóa chất;
– Các phòng chức năng theo chuyên môn của từng khoa;
– Kho vật phẩm, kho dụng cụ;
– Rửa, tiệt trùng.
6.4.3.4. Khu vực phụ trợ dành cho hoạt động của nhân viên, gồm các bộ phận:
– Sảnh đón tiếp, nhận/trả kết quả;
– Các phòng phụ trợ theo yêu cầu của từng khoa (nghỉ bệnh nhân, lấy mẫu);
– Hành chính, giao ban/đào tạo (phòng bác sỹ, kỹ thuật viên xét nghiệm…);
– Trưởng khoa;
– Kho (hóa chất, vật tư và thiết bị – dụng cụ y tế);
– Khu vệ sinh (tắm, rửa, thay đồ…).
6.4.3.5. Phòng xét nghiệm phải đảm bảo an toàn cho kỹ thuật viên, nhân viên làm việc trong khoa và môi trường xung quanh theo yêu cầu chống lây/nhiễm cao nhất trong bệnh viện.
6.4.3.6. Diện tích tối thiểu các phòng trong các khoa Xét nghiệm được quy định trong Bảng 25.
Bảng 25 – Diện tích tối thiểu các phòng trong các khoa Xét nghiệm
Tên phòng | Diện tích (m2/phòng) | Ghi chú |
A. Khoa Vi sinh | ||
| Khu nghiệp vụ kỹ thuật | ||
| 1. Xét nghiệm vi sinh | 70 | |
| 2. Phòng vô khuẩn | 9 | |
| 3. Chuẩn bị môi trường, mẫu | 32 | |
| 4. Phòng rửa/tiệt trùng | 24 | |
| Khu phụ trợ | ||
| 5. Trực + nhận/trả kết quả | 24 | Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác |
| 6. Phòng lấy mẫu | 18 | Liền kề với phòng thủ tục |
| 7. Kho chung | 36 | |
| 8. Phòng hành chính, giao ban đào tạo | 36 | Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác |
| 9. Phòng trưởng khoa | 18 | |
| 10 Phòng nhân viên, trực khoa | 36 | |
| 11. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ) | 24 m2 x 02 khu | Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác |
B. Khoa Hóa sinh | ||
| Khu nghiệp vụ kỹ thuật | ||
| 1. Xét nghiệm hóa sinh | 80 | |
| 2. Chuẩn bị | 36 | |
| 3. Phòng rửa/ tiệt trùng | 36 | |
| 4. Kỹ thuật phụ trợ | 36 | |
| 5. Kho hóa chất | 36 | |
| Khu phụ trợ | ||
| 6. Trực + nhận/trả kết quả | 36 | Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác |
| 7. Phòng lấy mẫu | 18 | Liền kề với phòng thủ tục |
| 8. Phòng hành chính, giao ban đào tạo | 36 | |
| 9. Phòng trưởng khoa | 18 | |
| 10. Phòng nhân viên | 36 | |
| 11. Kho chung | 24 | |
| 12. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ) | 24 m2 x 02 khu | Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác |
C. Khoa Huyết học | ||
| Khu nghiệp vụ kỹ thuật | ||
| 1. Xét nghiệm huyết học | 80 | |
| 2. Phòng lưu trữ máu | 36 | |
| 3. Phòng lưu trữ mẫu máu xét nghiệm | 36 | |
| 4. Phòng rửa/ tiệt trùng | 36 | |
| 5. Kho hóa chất | 24 | |
| Khu phụ trợ | ||
| 6. Tiếp đón, nhận/ trả kết quả | 36 | Có thể kết hợp với khoa xét nghiệm khác |
| 7. Phòng hành chính, giao ban đào tạo | 36 | Có thể kết hợp với khoa xét nghiệm khác |
| 8. Phòng trưởng khoa | 18 | |
| 9. Phòng nhân viên, trực khoa | 36 | |
| 10. Kho chung | 36 | |
| 11. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ) | 24 m2 x 02 khu | Có thể kết hợp với khoa xét nghiệm khác |
| 12. Khu vệ sinh bệnh nhân (nam/nữ) | 18 m2 x 02 khu | |
6.4.3.7. Khu vực phụ trợ sử dụng giải pháp chiếu sáng tự nhiên kết hợp chiếu sáng nhân tạo. Khu labo xét nghiệm sử dụng chiếu sáng nhân tạo. Yêu cầu về độ rọi tối thiểu được quy định tại 7.4.4.
6.4.4. Khoa Truyền máu
6.4.4.1. Diện tích các phòng nghiệp vụ kỹ thuật trong Khoa Truyền máu tính tương tự như Khoa Huyết học.
6.4.4.2. Khu điều trị các bệnh máu có thể tách riêng hoặc nằm trong khoa Nội chung.
6.4.4.3. Ngân hàng máu (nếu có) phải được bố trí thuận tiện với Khoa Phẫu thuật, khoa cấp cứu, Khoa Điều trị tích cực và chống độc, labo huyết học.
CHÚ THÍCH: Việc lập ngân hàng máu tùy thuộc vào phân cấp tuyến điều trị và quy mô của từng bệnh viện cụ thể
6.4.4.4. Diện tích tối thiểu các phòng trong Ngân hàng máu được quy định trong Bảng 26.
Bảng 26 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Ngân hàng máu
Tên phòng | Diện tích (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Chỗ đợi/ đăng ký | từ 16 đến 20 | |
| 2. Phòng chờ dành cho người hiến máu | 12 | |
| 3. Phòng nghỉ cho người hiến máu | từ 16 đến 20 | |
| 4. Phòng khám và xét nghiệm huyết học | từ 12 đến 20 | |
| 5. Phòng lấy máu kết hợp phòng đệm | từ 36 đến 42 | |
| 6. Phòng trữ và phát máu | 36 | |
| 7. Chỗ rửa, hấp, sấy dụng cụ | từ 12 đến 20 | có thể chung với labo huyết học |
| 8. Phòng ngủ trực phòng trữ máu | từ 12 đến 15 | |
| 9. Phòng pha chế dung dịch chống đông máu | từ 6 đến 9 |
6.4.5. Khoa Giải phẫu bệnh
Tên khoa, phòng | Diện tích (m2/phòng) |
| Khu nghiệp vụ kỹ thuật (Labo giải phẫu bệnh) | |
| 1. Phòng khám, chẩn đoán tế bào học | 60 |
| 2. Phòng nhận và xử lý bệnh phẩm | 24 |
| 3. Phòng cắt, nhuộm bệnh phẩm | 36 |
| 4. Phòng chuẩn bị, pha chế hóa chất | 36 |
| 5. Phòng ảnh, đọc tiêu bản | 24 |
| 6. Phòng lưu trữ hồ sơ, tiêu bản | 24 |
| 7. Phòng rửa, tiệt trùng | 24 |
| 8. Kho | 18 |
| Khu phụ trợ | |
| 9. Phòng nhân viên, trực khoa | 36 |
| 10. Phòng trưởng khoa | 18 |
| 11. Khu vệ sinh, thay đồ nhân viên (nam/nữ) | 18 m2 x 02 khu |
| 12. Phòng tang lễ | 60 |
| 13. Phòng dịch vụ tang lễ | 24 |
| 14. Phòng lưu tử thi | 24 |
| 15. Phòng khám nghiệm tử thi | 36 |
| 16. Phòng lưu trữ bệnh phẩm | 24 |
| 17 Kho | 24 |
| 18. Phòng rửa, tiệt trùng | 18 |
| 19. Phòng hành chính | 24 |
6.4.6. Khoa Lọc máu
6.4.6.1. Tổ chức mặt bằng khoa Lọc máu phải thuận tiện, đảm bảo dây chuyền công năng, được phân chia thành hai khu vực chính:
– Khu vực kỹ thuật gồm: phòng đặt thiết bị lọc máu, phòng khám bệnh, phòng chuẩn bị;
– Khu phụ trợ gồm: nơi tiếp đón bệnh nhân, không gian chờ bệnh nhân, phòng tạm nghỉ bệnh nhân, phòng rửa tiệt trùng thiết bị, phòng đặt thiết bị xử lý nước – dịch lọc, phòng hóa sinh chuyên khoa lọc máu, phòng sửa chữa bảo tồn thiết bị lọc máu, phòng xử lý tái sử dụng quả lọc, kho bảo quản thiết bị, phụ tùng, kho tiêu hao…
6.4.6.2. Phải đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối, không để lây chéo giữa các người bệnh được lọc máu và viên chức lọc máu.
6.4.6.3. Một đơn vị lọc máu nén bố trí từ 8 máy đến 12 máy thận nhân tạo. Diện tích phòng lọc máu tính theo tiêu chuẩn 10 m2/máy thận nhân tạo.
6.4.6.4. Trung tâm sửa chữa bảo hành các thiết bị lọc máu và hệ thống xử lý nước phải đảm bảo hoạt động liên tục 24h/24 h.
6.4.7. Khoa Nội soi
6.4.7.1. Khoa Nội soi được chia làm hai khu vực:
– Khu kỹ thuật gồm: các phòng nội soi và thủ thuật;
– Khu phụ trợ gồm: các phòng chuẩn bị, rửa, tiệt trùng, kho và không gian đào tạo.
6.4.7.2. Không gian Khoa Nội soi phải bố trí liên hoàn, hợp lý, đảm bảo công tác chuyên môn, đảm bảo đủ diện tích và kỹ thuật hạ tầng.
6.4.7.3. Các phòng nội soi nên bố trí gần phòng hồi sức hoặc các phòng điều trị.
6.4.7.4. Diện tích tối thiểu các phòng nghiệp vụ trong khoa Nội soi được quy định trong Bảng 28.
Bảng 28 – Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Nội soi
Tên khoa, phòng | Diện tích tối thiểu (m2/phòng) |
| 1, Phòng nội soi dạ dày tá tràng | 24 x 03 phòng |
| 2. Phòng nội soi đại trực tràng | 24 x 02 phòng |
| 3. Phòng nội soi tiết niệu | 24 x 01 phòng |
| 4. Phòng nội soi đường mật | 24 x 01 phòng |
| 5. Phòng nội soi mũi, thanh quản, phế quản | 24 x 02 phòng |
| 6. Phòng nội soi – Xquang can thiệp | 24 x 01 phòng |
| 7. Phòng nội soi sản phụ khoa | 24 x 04 phòng |
6.4.7.5. Đảm bảo về yêu cầu mức độ sạch, vô trùng.
6.4.7.6. Các yêu cầu về hoàn thiện và kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, nước…) phải đảm bảo tương đương như khoa Phẫu thuật.
6.4.8. Khoa Thăm dò chức năng
6.4.8.1. Khoa Thăm dò chức năng được bố trí ở địa điểm thuận tiện cho người bệnh, có không gian thoáng mát.
6.4.8.2. Khoa Thăm dò chức năng được chia làm hai khu vực:
– Khu đợi: tổ chức như phòng khám;
– Khu kỹ thuật: tổ chức không gian thăm dò chức năng, bố trí liền kề với kho thiết bị.
6.4.8.3. Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa Thăm dò chức năng được quy định trong Bảng 29.
Bảng 29 – Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Thăm dò chức năng
Tên khoa, phòng | Diện tích (m2/phòng) |
| 1. Phòng thăm dò chức năng tiêu hóa (có chỗ thủ thuật vô khuẩn và chuẩn bị) | từ 36 đến 48 |
| 2. Phòng thăm dò chức năng tiết niệu (có chỗ thủ thuật vô khuẩn và chuẩn bị) | từ 36 đến 48 |
| 3. Phòng thăm dò chức năng tim mạch | từ 24 đến 36 |
| 4. Phòng điện não | từ 24 đến 32 |
| 5. Phòng điện cơ | từ 24 đến 36 |
| 6, Phòng lưu huyết não | từ 24 đến 32 |
| 7. Phòng thăm dò chức năng hô hấp, đo chuyển hóa cơ bản và cân đo | từ 24 đến 36 |
| 8. Phòng thăm dò chức năng thận tiết niệu | từ 24 đến 36 |
| 9. Thử, đo lượng đường máu và nước tiểu | từ 24 đến 36 |
| 10. Phòng thăm dò chức năng thần kinh | từ 24 đến 36 |
| 11. Phòng dị ứng, miễn dịch | từ 24 đến 36 |
| 12. Hành chính khoa | từ 45 đến 54 |
| 13. Sinh viên thực tập | 36 |
6.4.9. Khoa Dược
Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Dược được quy định trong Bảng 30.
Bảng 30 – Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Dược
Tên khoa, phòng | Diện tích tối thiểu (m2/phòng) |
| Khu vực sản xuất | |
| 1. Phòng rửa hấp | |
| – Chỗ thu chai lọ | từ 15 đến 24 |
| – Chỗ ngâm, rửa | tù 18 đến 24 |
| – Chỗ sấy, hấp | từ 12 đến 18 |
| 2. Các phòng pha chế tân dược | |
| – Phòng cất nước | từ 6 đến 12 |
| – Phòng pha thuốc nước | từ 15 đến 24 |
| – Phòng pha chế các loại thuốc khác | từ 9 đến 18 |
| – Phòng kiểm nghiệm | từ 15 đến 18 |
| – Phòng soi dán nhãn | từ 9 đến 12 |
| 3. Các phòng bào chế tân, đông dược | |
| – Phòng chứa vật liệu tươi | từ 24 đến 36 |
| – Chỗ ngâm, rửa, xát | Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể |
| – Chỗ hong phơi, sấy | |
| 4. Phòng chế dược liệu khô | |
| – Xay tán | từ 9 đến 15 |
| – Luyện hoàn đóng gói, bốc thuốc | từ 24 đến 36 |
| – Bếp sắc thuốc, nấu cao | từ 9 đến 15 |
| – Kho thành phẩm tạm thời | từ 9 đến 15 |
| Khu vực bảo quản, cấp phát | |
| 1. Quầy cấp phát | |
| – Chỗ đợi | từ 9 đến 12 |
| – Quầy phát thuốc | từ 18 đến 24 |
| 2. Kho dược | từ 32 đến 45 |
| 3. Kho – phòng lạnh | từ 15 đến 18 |
| 4. Kho bông băng y tế, dụng cụ y tế | từ 36 đến 45 |
| 5. Kho dự trữ dụng cụ y tế | từ 32 đến 36 |
| 6. Kho phế liệu | từ 9 đến 12 |
| Các phòng hành chính, sinh hoạt | |
| 1. Phòng trưởng khoa | 18 |
| 2. Phòng thống kê, kế toán | từ 18 đến 24 |
| 3. Phòng sinh hoạt | từ 18 đến 32 |
| 4. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ) | 24 x 02 khu |
6.4.10. Khoa Dinh dưỡng
6.4.10.1. Vị trí bếp bệnh viện trong khoa Dinh dưỡng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
– Thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn theo đường ngắn nhất tới các buồng bệnh;
– Thuận tiện cho việc vận chuyển thực phẩm vào và đưa rác ra ngoài.
6.4.10.2. Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Dinh dưỡng được quy định trong Bảng 31.
Bảng 31 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa dinh dưỡng
Tên khoa, phòng | Diện tích (m2) |
| Khu vực sản xuất | |
| 1. Khâu gia công thô | |
| – Sân sản xuất | từ 24 đến 36 |
| – Bể nước | từ 10 đến 12 |
| 2. Chỗ gia công kỹ | |
| – Chỗ bếp nấu | từ 30 đến 45 |
| – Chỗ để bình ga | từ 18 đến 24 |
| – Chỗ đun nước | từ 15 đến 18 |
| – Chỗ pha sữa và phân phối sữa | từ 15 đến 18 |
| 3. Chỗ phân phối | |
| – Chỗ thái chín, giao thức ăn | từ 24 đến 45 |
| – Chỗ nhận thức ăn, xếp xe đẩy thức ăn | từ 36 đến 45 |
| – Kho lẻ, tủ lạnh | từ 24 đến 36 |
| – Chỗ rửa bát đĩa, xe đẩy | từ 36 đến 45 |
| Khu vực kho và hành chính | |
| 1. Nhà kho | |
| – Chỗ nhập xuất kho | từ 18 đến 24 |
| – Lương thực | từ 24 đến 45 |
| – Thực phẩm khô gia vị | từ 24 đến 36 |
| – Bát đĩa đồ dùng | từ 24 đến 36 |
| – Kho lạnh | từ 18 đến 21 |
| 2. Các phòng hành chính – sinh hoạt | |
| – Phòng quản lý, bác sỹ, y sỹ dinh dưỡng, thống kê kế toán | từ 24 đến 48 |
| – Phòng sinh hoạt | từ 24 đến 36 |
| – Phòng trực và nghỉ | từ 18 đến 24 |
| – Phòng thay quần áo nhân viên (nam/nữ riêng biệt) | 6 x 02 phòng |
| – Khu vệ sinh (nam/nữ riêng biệt) | 24 x 02 khu |
6.4.10.3. Khu vực nhà ăn và giải khát được tính toán với chỉ tiêu diện tích như sau:
– Dưới 100 chỗ: từ 1,3 m2/chỗ đến 1,4 m2/chỗ;
– Từ 100 đến dưới 200 chỗ: từ 1,1 m2/chỗ đến 1,2 m2/chỗ;
– Từ 200 đến dưới 300 chỗ: từ 1,0 m2/chỗ đến 1,1 m2/chỗ.
6.4.11. Khoa Quản lý nhiễm khuẩn
6.4.11.1. Khoa Quản lý nhiễm khuẩn gồm: Trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế và Bộ phận giặt là.
6.4.11.2. Trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế bao gồm các thiết bị cơ bản như máy sấy, máy hấp, máy khử trùng, máy rửa siêu âm. Diện tích lắp đặt các thiết bị phải phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất và nơi giao nhận và đảm bảo dây chuyền sạch, bẩn một chiều.
6.4.11.3. Tại trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế cần thiết kế hệ thống cấp thoát nước theo yêu cầu và thu gom lượng nước thải tới bộ phận xử lý chung của bệnh viện.
6.4.11.4. Bộ phận giặt là trong khoa Quản lý nhiễm khuẩn được thiết kế theo diện tích quy định trong Bảng 32.
Bảng 32 – Diện tích thiết kế bộ phận giặt là
Loại phòng | Diện tích (m2) |
| 1. Chỗ kiểm nhận (có cửa riêng, không gần với vùng đồ vải sạch) | từ 15 đến 18 |
| 2. Gian giặt: | |
| – Bể ngâm thô | từ 12 đến 15 |
| – Bể ngâm tẩy | từ 12 đến 15 |
| – Chỗ đặt máy giặt, vắt, sấy | từ 48 đến 54 |
| 3. Phòng phơi trong nhà | từ 48 đến 54 |
| 4. Sân phơi | từ 60 đến 72 |
| 5. Phòng là, gấp | từ 18 đến 24 |
| 6. Khâu vá | từ 12 đến 15 |
| 7. Kho cấp phát đồ sạch | từ 15 đến 18 |
| 8. Chỗ thay quần áo | từ 9 đến 12 |
| 8. Chỗ nghỉ nhân viên | từ 18 đến 24 |
| 9. Khu vệ sinh, tắm (nam/nữ) | 24 x 02 khu |
| CHÚ THÍCH: Trong điều kiện cho phép, nếu sử dụng máy giặt, máy vắt, hấp liên hoàn thì khi thiết kế cần dựa vào catalog của nhà sản xuất để tính diện tích không gian của phòng giặt-vắt-sấy hấp. | |
6.4.11.5. Vị trí khu thu gom nước thải, rác thải, bệnh phẩm và khu xử lý của bệnh viện phải đặt cuối hướng gió, cách xa khu điều trị và không gây ô nhiễm cho khu vực lân cận. Đường lấy rác thải ra ngoài công trình phải độc lập lối ra vào chính.
6.4.11.6. Chất thải từ bệnh viện phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải y tế [6].
CHÚ THÍCH: Các bộ phận của cơ thể khi làm sinh thiết, nghiên cứu cần phân loại, tiêu hủy riêng trong điều kiện kỹ thuật thích hợp.
6.5. Khu Hành chính quản trị
6.5.1. Khu Hành chính quản trị phải bố trí riêng biệt nhưng cần liên hệ thuận tiện với Khu Kỹ thuật Nghiệp vụ và các đơn nguyên điều trị, không được làm cản trở đến dây chuyền khám – chữa bệnh và không gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh cũng như vệ sinh môi trường.
6.5.2. Tiêu chuẩn diện tích tối thiểu của các phòng chức năng trong khu Hành chính quản trị theo chức danh và chức vụ được quy định trong Bảng 33.
Bảng 33 – Tiêu chuẩn diện tích tối thiểu theo các chức danh trong khu Hành chính quản trị
Loại phòng | Diện tích (m2/người) |
| 1. Giám đốc bệnh viện | 30 |
| 2. Phó giám đốc bệnh viện | 18 |
| 3. Trưởng khoa, phòng và các chức danh tương đương | 18 |
| 4. Phó trưởng khoa, phòng, y tá trưởng, kỹ thuật viên trưởng, nữ hộ sinh trưởng và các chức danh tương đương | 15 |
| 5. Chuyên viên và các chức danh tương đương | từ 8 đến 10 |
| 6. Nhân viên thực hành nghiệp vụ kỹ thuật | từ 9 đến 12 |
| 7. Nhân viên làm công tác phục vụ | từ 9 đến 12 |
| CHÚ THÍCH: 1) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh trong Bệnh viện đa khoa theo hạng bệnh viện phải tuân thủ các quy định hiện hành [7], [8]. 2) Nếu giám đốc bệnh viện và phó giám đốc bệnh viện kiêm công tác điều trị thì diện tích phòng làm việc được tăng thêm từ 4 đến 6 m2. | |
6.5.3. Diện tích tối thiểu của một số phòng chức năng trong bệnh viện được quy định trong Bảng 34.
Bảng 34 – Diện tích tối thiểu của một số phòng chức năng trong bệnh viện
Loại phòng | Diện tích (m2) |
| 1. Phòng họp giao ban | từ 48 đến 60 |
| 2. Phòng Đảng, Đoàn thể | từ 18 đến 24 |
| 3. Phòng Kế hoạch tổng hợp | từ 24 đến 36 |
| 4. Phòng Tổ chức cán bộ | từ 24 đến 36 |
| 5. Phòng Tài chính – kế toán | từ 24 đến 36 |
| 6. Phòng Y tá điều dưỡng | từ 24 đến 36 |
| 7. Phòng Hành chính – quản trị | từ 36 đến 48 |
| 8. Phòng lưu trữ hồ sơ | từ 36 đến 45 |
| 9. Phòng vật tư, trang thiết bị y tế | từ 24 đến 36 |
| 10. Phòng đào tạo và nghiên cứu khoa học | từ 24 đến 36 |
| 11. Phòng tổng đài | từ 9 đến 12 |
| 12. Thư viện, phòng đọc | từ 75 đến 90 |
| 13. Trung tâm thông tin – điện tử (nếu có) | từ 21 đến 36 |
| CHÚ THÍCH: 1) Trung tâm thông tin – điện tử chỉ bố trí ở những bệnh viện lớn hoặc bệnh viện có nhu cầu nghiên cứu, đào tạo. 2) Trong trường hợp cần thiết kế phòng họp lớn hoặc hội trường, chỉ tiêu diện tích tính bằng 0,8 m2/chỗ, với số chỗ từ 60 % đến 70 % tổng số nhân viên trong bệnh viện. 3) Yêu cầu thiết kế phòng lưu trữ, thư viện có thể tham khảo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. | |
6.6. Khu Kỹ thuật hậu cần và dịch vụ tổng hợp
6.6.1. Quy mô nhà để xe ôtô phụ thuộc quy mô từng bệnh viện. Diện tích nhà để xe ôtô được quy định như sau:
– Gian để phụ tùng, dầu mỡ: từ 12 m2/xe đến 15 m2/xe;
– Phòng nghỉ trực của lái xe: từ 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng;
– Cầu rửa xe.
6.6.2. Tiêu chuẩn diện tích chỗ để xe máy, xe đạp, xe ô tô được quy định như sau:
– 0,9 m2/xe đạp;
– 3,0 m2/xe máy, mô tô;
– 25 m2/ô tô.
6.6.3. Trong bệnh viện bố trí xưởng sửa chữa máy, điện, nước trong đó có một máy phát điện dự phòng và một tổ sửa chữa máy thông dụng. Diện tích các gian kho và xưởng được quy định trong Bảng 35.
Bảng 35 – Diện tích các gian kho và xưởng
Loại phòng | Diện tích (m2) |
| 1. Kho dự trữ đồ vải, văn phòng phẩm, đồ dùng sinh hoạt của bệnh nhân, nhân viên. | từ 65 đến 80 |
| 2. Kho đồ cũ, bao bì | từ 45 đến 60 |
| 3. Xưởng sửa chữa nhỏ: | |
| – Đồ điện | – |
| – Đồ kim loại | từ 24 đến 36 |
| – Thiết bị nước | – |
| – Đồ gỗ | – |
| – Thiết bị nhà cửa | từ 24 đến 36 |
| CHÚ THÍCH: Chỉ tiêu diện tích kho vật tư, thiết bị y tế thông thường và kho chăn màn, đệm là 20 m2/100 giường. | |
6.6.4. Phòng thường trực, bảo vệ của bệnh viện được thiết kế với diện tích từ 6 m2/người. Nếu có yêu cầu trực đêm, được phép thiết kế chỗ ngủ theo số lượng người trực, với tiêu chuẩn diện tích 9 m2/người.
6.6.5. Trong Bệnh viện cần bố trí các quầy điện thoại công cộng với diện tích 6 m2/quầy, quầy thu đổi ngoại tệ và quầy tạp hóa, nhu yếu phẩm… để phục vụ khách và người nhà bệnh nhân.
6.6.6. Diện tích tối thiểu các bộ phận trong khu Dịch vụ tổng hợp xem trong Bảng 36.
Bảng 36 – Diện tích tối thiểu các bộ phận trong khu Dịch vụ tổng hợp
Loại phòng | Diện tích (m2) |
| 1. Quầy bán thuốc | 18 |
| 2. Quầy tạp hóa | 24 |
| 3. Quầy giải khát | 36 |
| 4. Quầy sách báo, tem thư, điện thoại | 18 |
| 5. Cửa hàng ăn uống (nếu có) | Kết hợp với khoa Dinh dưỡng của bệnh viện |
| 6. Nhà trọ cho người nhà trông nom bệnh nhân | Tính theo tỷ lệ bệnh nhân cấp cứu và bệnh nhân nặng. Tiêu chuẩn diện tích 6 m2/giường trọ |
| CHÚ THÍCH: Diện tích các quầy giải khát đã bao gồm chỗ bán hàng, kho chứa và chỗ chế biến. | |
7. Yêu cầu thiết kế hệ thống kỹ thuật
7.1. Yêu cầu thiết kế kết cấu
7.1.1. Kết cấu của công trình cần đảm bảo sự bền vững, dễ dàng thực hiện công việc xây dựng và có khả năng cải tiến khi cần thiết.
7.1.2. Công nghệ và vật liệu xây dựng phải đảm bảo an toàn, khả thi và tuân thủ các tiêu chuẩn về không gian, thẩm mỹ và chức năng của bệnh viện.
7.2. Yêu cầu thiết kê hệ thống cấp thoát nước
7.2.1. Cấp nước
7.2.1.1. Phải đáp ứng yêu cầu cung cấp nước 24/24 theo TCVN 4513 và tuân thủ tiêu chuẩn về chất lượng nước theo TCVN 5502 : 2003.
7.2.1.2. Các phòng kỹ thuật (như phòng thí nghiệm, phòng mổ, phòng đẻ, phòng thủ thuật kế hoạch hóa gia đình) phải trang bị hệ thống lọc nước vô trùng để đảm bảo chất lượng nước.
7.2.1.3. Các khoa như Khoa Cấp cứu, Khoa Điều trị tích cực và Khoa chống độc phải được cung cấp nước sạch và vô khuẩn liên tục trong ngày.
7.2.1.4. Phải có các thiết bị như bể chứa, máy bơm tăng áp, trạm ép khí hoặc các thiết bị tăng áp khác để đảm bảo cung cấp nước chữa cháy riêng biệt. Lượng nước dự trữ cho việc chữa cháy phải tuân thủ quy định của TCVN 2622.
7.2.1.5. Tiêu chuẩn cung cấp nước cho mỗi giường bệnh trung bình là 1m3/ngày.
7.2.1.6. Nếu có yêu cầu, có thể thiết kế hệ thống cung cấp nước nóng, nhưng điều này phải được báo cáo và phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
7.2.1.7. Các trang thiết bị và đường ống vệ sinh phải phù hợp với chức năng và quy mô của công trình, không dễ bám bẩn, dễ dàng vệ sinh và bảo trì, không gây ra rò rỉ nước, mùi hôi và dễ dàng lắp đặt và thay thế khi cần thiết.
7.2.2. Thoát nước
7.2.2.1. Hệ thống dẫn thoát nước mặt được lên kế hoạch theo nguyên tắc tự nhiên, bao gồm việc sử dụng các cống thu gom và rãnh có nắp đậy, tuân theo các quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù như TCVN 4474.
7.2.2.2. Dành riêng hệ thống dẫn thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt, đảm bảo tính phân biệt và hiệu quả trong quản lý và xử lý.
7.2.2.3. Trước khi đổ vào hệ thống chung, nước thải từ sinh hoạt và chứa vi khuẩn phải được xử lý hiệu quả để đảm bảo không gây ô nhiễm.
7.2.2.4. Hệ thống xử lý nước thải phải được thiết kế và vận hành theo các tiêu chuẩn về chất lượng nước thải, như quy định trong TCVN 7382 : 2004 và TCVN 6772 : 2000, trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung.
7.2.2.5. Đặc biệt trong các khoa như cấp cứu và điều trị tích cực, hệ thống thoát nước phải được xây dựng kín đáo và đảm bảo vệ sinh môi trường. Nước thải phải được điều chỉnh vào hệ thống thoát nước chung của bệnh viện một cách tiện lợi và an toàn.
7.3. Yêu cầu thiết kế điện – chống sét
7.3.1. Hệ thống cung cấp điện phải được thiết kế tích hợp và đồng bộ, đảm bảo hoạt động liên tục 24/7 và đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận hành thiết bị và chiếu sáng nhân tạo theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành.
7.3.2. Hệ thống cung cấp điện dự phòng trong trường hợp sự cố phải đảm bảo từ 50% đến 60% phụ tải và liên tục cung cấp điện cho các khu vực quan trọng sau:
– Khoa Cấp cứu và Khoa Hồi sức tích cực – chống độc
– Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức
– Phòng đẻ và dưỡng nhi
– Tủ lạnh trong các phòng xét nghiệm
– Phòng lấy máu và bảo quản máu của ngân hàng máu
– Trạm bơm nước phòng cháy
– Hệ thống chiếu sáng và định hướng thoát nạn trong trường hợp khẩn cấp
– Thang máy dự phòng để sơ tán hoặc chữa cháy.
7.3.3. Thời gian cung cấp điện dự phòng cho các thiết bị y tế và chiếu sáng không được vượt quá 15 giây kể từ thời điểm mất điện từ lưới điện quốc gia.
7.3.4. Hệ thống chống sét cho công trình phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn TCVN 9835:2012.
7.3.5. Đường dây điện bên trong công trình phải được đặt trong hộp kỹ thuật và lắp đặt ngầm bên trong kết cấu, cũng như bố trí cầu dao và aptomat tại từng phòng để đảm bảo an toàn.
7.3.6. Thiết bị điện sử dụng phải được trang bị hệ thống tiếp địa độc lập cấp II.
7.3.7. Các ổ cắm phải được lắp đặt ở độ cao không thấp hơn 0,6 mét so với mặt sàn.
7.4. Yêu cầu thiết kế chiếu sáng
7.4.1. Hệ thống chiếu sáng phải hoạt động độc lập với hệ thống điện điều khiển.
7.4.2. Chiếu sáng nhân tạo phải tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm năng lượng.
7.4.3. Các khu vực như sảnh đợi, quầy đón tiếp, nơi đăng ký, khu vực phụ trợ và hành lang nên sử dụng ánh sáng tự nhiên kết hợp với ánh sáng nhân tạo để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng.
7.4.4. Tiêu chuẩn ánh sáng cho từng khu vực trong bệnh viện phải tuân thủ các yêu cầu được quy định cụ thể trong Bảng 37.
Bảng 37 – Độ rọi tối thiểu các khu vực trong bệnh viện
Khu vực | Độ rọi tối thiểu (lux) | Ghi chú |
| Phòng đợi, tiếp nhận, phân loại | 200 | |
| Nơi đăng ký, lấy số và nhận trả kết quả | 200 | |
| Nơi chuẩn bị, phòng vệ sinh, tháo thụt, thay quần áo | 150 | |
| Hành lang, lối đi | 200 | |
| Phòng hành chính, văn phòng | 150 | |
| Phòng hội chẩn | 500 | |
| Kho (dụng cụ, thiết bị, vật phẩm y tế và dược phẩm, đồ bẩn) | 150 | |
| Khám chữa răng | ||
| Chiếu sáng chung | 500 | |
| So màu răng | 5.000 | |
| Khám Tai Mũi Họng | ||
| Chiếu sáng chung | 500 | |
| Chiếu sáng cục bộ | 1.000 | Đèn cục bộ |
| Khám Mắt | ||
| Kiểm tra thị lực | 500 | Đèn chuyên dụng |
| Khám mắt | 1.000 | |
| Đo khúc xạ | 50 | |
| Soi đáy mắt | 50 | |
| Đo thị trường | 5 | |
| Đo thích nghi | 5 | |
| Phòng bệnh nhân | ||
| Chiếu sáng chung | 100 | |
| Chiếu sáng đọc sách | 300 | Đèn cục bộ |
| Khám thông thường | 300 | |
| Khám và điều trị tại giường | 1.000 | Đèn cục bộ |
| Phòng trực của bác sỹ, y tá | ||
| Chiếu sáng chung | 300 | |
| Chiếu sáng làm việc | 500 | |
| Phòng khám bệnh | ||
| Chiếu sáng chung | 500 | |
| Khám khu trú | 1.000 | |
| Phòng đẻ | 500 | |
| Phòng trẻ sơ sinh | ||
| Trẻ bình thường | 300 | |
| Chăm sóc đặc biệt | 500 | |
| Nơi tắm cho trẻ | 300 | |
| Khoa Cấp cứu, khoa Điều trị tích cực và chống độc | ||
| Phòng tạm lưu cấp cứu, phòng điều trị tích cực – chống độc | 530/300 | Điều khiển được hai mức sáng |
| Phòng làm thủ thuật can thiệp, xét nghiệm, Xquang siêu âm | 750/300 | Điều khiển được hai mức sáng |
| Phòng rửa, khử trùng | 300 | |
| Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức | ||
| Phòng khử khuẩn, cung cấp vô khuẩn kỹ thuật, hành lang vô khuẩn | 300 | |
| Phòng mổ | 750 | Chiếu sáng chung |
| Các phòng phụ trợ | 500 | |
| Phòng tiền mê, hồi tỉnh | 500/300 | Điều khiển được hai mức sáng |
| Phòng nghỉ thư giãn | 150 | |
| Khoa Chẩn đoán hình ảnh | ||
| Phòng chụp X quang, siêu âm, CT, MRI | 150/150 | Điều khiển ở hai mức sáng |
| Phòng điều khiển, xử lý hình ảnh | 300 | |
| Phòng xử lý phim | 75 | |
| Các khoa Xét nghiệm | ||
| Các labo, khu chuẩn bị môi trường, chuẩn bị mẫu | 700/300 | Điều khiển được hai mức sáng |
| Phòng chạy thận nhân tạo | ||
| Chiếu sáng chung | 100 | |
| Khu vực điều trị | 500 | |
| Khám Nội soi | 300 | |
7.4.5. Hệ thống chiếu sáng trực đêm trong phòng bệnh nhân phải đảm bảo độ sáng là 5 lux trên mặt ngang, cách mặt sàn 0,8 mét. Đèn phải được lắp đặt ở độ cao thấp hơn mặt giường để tránh gây chói cho bệnh nhân và phải được điều khiển độc lập với các hệ thống chiếu sáng khác. Đối với phòng bệnh nhi, độ sáng cần đảm bảo là 20 lux.
7.4.6. Trong thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho hành lang giữa, có thể sử dụng ánh sáng từ mọi phía cho những hành lang có chiều dài không quá 20 m. Đối với hành lang dài hơn 40 m, cần chiếu sáng từ hai phía và có khoảng trống lấy sáng có kích thước không nhỏ hơn 3 m, nằm ở khoảng từ 20 m đến 25 m.
7.4.7. Diện tích của cửa sổ lấy sáng tự nhiên phải đáp ứng các quy định sau:
– Đối với phòng bệnh nhân và nhân viên: không ít hơn 20% diện tích sàn.
– Đối với các phòng phụ trợ: không ít hơn 15% diện tích sàn.
7.4.8. Hướng mở cửa sổ của các phòng chính trong bệnh viện nên tuân theo hướng dẫn chi tiết trong phụ lục K.
7.4.9. Trong bệnh viện, cần có hệ thống đèn chiếu sáng dự phòng với cường độ sáng không thấp hơn 5% so với yêu cầu quy định trong Bảng 37, và phải đảm bảo:
– Không ít hơn 2 lux với hệ thống đèn dự phòng bên trong.
– Không ít hơn 1 lux với hệ thống đèn dự phòng bên ngoài.
7.5. Yêu cầu thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí
7.5.1. Khi thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí cho bệnh viện, cần áp dụng các giải pháp công nghệ, kiến trúc và kết cấu phù hợp để đảm bảo vệ sinh và tuân thủ các quy định trong TCVN 5687:2010, cũng như đảm bảo hiệu quả sử dụng năng lượng.
7.5.2. Cần thiết kế hệ thống thông gió cơ khí cho các phòng thí nghiệm sản sinh hơi độc, bụi khí nguy hiểm hoặc có nguy cơ cháy nổ, bao gồm việc sử dụng tủ hút hơi tại chỗ và bố trí nơi thoát hơi độc ở vị trí thoáng đãng, không gây ảnh hưởng đến nhân viên.
7.5.3. Phải có hệ thống quạt trần và thông gió cơ khí cho các khoa và phòng trong bệnh viện.
7.5.4. Các khu vực như sảnh đợi, quầy đón tiếp, nơi đăng ký, khu vực phụ trợ và hành lang nên kết hợp cả thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo.
7.5.5. Việc phân bố khu vực điều hòa không khí phải phù hợp với điều kiện và thời gian sử dụng phòng một cách hợp lý, tùy thuộc vào chức năng cụ thể của từng phòng.
7.5.6. Nhiệt độ và độ ẩm trong bệnh viện phải tuân thủ các quy định được liệt kê trong Bảng 38.
Bảng 38 – Nhiệt độ, độ ẩm quy định trong Bệnh viện
Khu vực | Nhiệt độ (°C) | Độ ẩm (%) | Số lần luân chuyển không khí/ giờ (lần/giờ) | Ghi chú |
| Điều trị tích cực | từ 21 đến 24 | £ 70 | từ 10 đến 15 | |
| Kỹ thuật can thiệp | từ 20 đến 24 | £ 70 | từ 10 đến 15 | |
| Phòng xét nghiệm, Xquang, siêu âm | từ 21 đến 26 | £ 70 | từ 3 đến 5 | |
| Chẩn đoán hình ảnh | từ 21 đến 26 | £ 70 | ³ 6 | |
| Phòng mổ, phòng hồi tỉnh hành lang vô khuẩn | từ 21 đến 24 | từ 60 đến 70 | từ 15 đến 20 | |
| Tiền mê, hành lang sạch | từ 21 đến 26 | £ 70 | từ 5 đến 15 | |
| Lamina HOT | từ 19 đến 22 | £ 60 | 20 | |
| Khu vực sạch | từ 21 đến 26 | £ 70 | từ 1 đến 2 | Khoa Xét nghiệm |
7.5.7. Hệ thống thông gió trong khu vực các phòng mổ, phòng đẻ, phòng nhi, phòng vô trùng phái đảm bảo các quy định hiện hành có liên quan.
7.6. Yêu cầu thiết kế hệ thống khí y tế
Khí y tế nên thiết kế theo hệ thống trung tâm tuân thủ các quy định của ngành y tế.
7.7. Yêu cầu thiết kế hệ thống điện nhẹ
7.7.1. Trong Bệnh viện, hệ thống điện nhẹ bao gồm các loại sau:
– Hệ thống điện thoại (ngoại vi, nội bộ)
– Hệ thống loa truyền thanh (nội bộ)
– Hệ thống tín hiệu báo cháy, báo sự cố và bảo vệ
– Hệ thống chuông báo, chuông gọi, camera quan sát
– Hệ thống truyền hình
– Hệ thống kết nối màn hình, mạng nội bộ
7.7.2. Cần phải thiết kế hệ thống thông tin liên lạc, mạng Internet, phát thanh và truyền hình một cách đồng bộ, tuân thủ các tiêu chuẩn chuyên ngành, đáp ứng nhu cầu sử dụng hiện tại và trong tương lai.
7.7.3. Thiết kế và lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc, mạng Internet, phát thanh và truyền hình cần đảm bảo an toàn, dễ vận hành và kết nối với các dịch vụ của nhà cung cấp, cũng như có khả năng thay thế và sửa chữa, và phải giữ khoảng cách an toàn với các đường ống kỹ thuật khác.
7.7.4. Cần thiết kế hệ thống truyền thanh, truyền hình nội bộ và hướng dẫn thoát hiểm tại các khu vực đón tiếp, phòng khám, phòng phẫu thuật, phòng hồi sức và cũng như hệ thống chuông báo và chuông gọi nhân viên trong các phòng bệnh nhân.
7.7.5. Trong phòng điều trị tích cực, cần có hệ thống camera và màn hình để giám sát tình trạng của bệnh nhân.
7.7.6. Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể, cần thiết kế hệ thống thông tin (bao gồm truyền hình ảnh và dữ liệu) từ phòng mổ ra bên ngoài và các phòng hành chính hoặc đào tạo để phục vụ công việc nghiên cứu, giảng dạy.
7.7.7. Cần có thiết kế và lắp đặt bảng chỉ dẫn tại các vị trí thích hợp, bao gồm cả chữ viết, hình ảnh, âm thanh và điện tử.
7.8. Yêu cầu thiết kế phòng cháy, chống cháy
7.8.1. Khi thiết kế phòng cháy chống cháy phải tuân theo các quy định trong TCVN 2622, bảo đảm an toàn cháy cho nhà và công trình [10] và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với Bệnh viện đa khoa cao tầng tham khảo TCVN 6160.
7.8.2. Giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện và vật liệu xây dựng được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình.
7.8.3. Khoảng cách tối đa từ cửa đi các phòng đến lối thoát nạn gần nhất phải đảm bảo:
– Các phòng ở giữa hai lối thoát nạn: không vượt quá 30 m;
– Các phòng có lối ra hành lang cụt: không quá 25 m;
CHÚ THÍCH: Đối với các không gian rộng, hành lang dài tùy theo yêu cầu cần bố trí cửa ngăn cháy để đảm bảo an toàn.
7.4.8. Phải có đủ lối tiếp cận từ bên ngoài để các thiết bị chữa cháy tới gần công trình và sử dụng hiệu quả.
Đường cho các xe chữa cháy và xe chữa cháy chuyên dùng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
– Chiều rộng của mặt đường không nhỏ hơn 4,0 m cho mỗi làn xe, Chiều cao của khoảng tĩnh không, không nhỏ hơn 4,25 m;
– Đường cụt dùng cho một làn xe không được dài quá 100 m, cuối đường phải có bãi quay xe. Kích thước bãi quay xe được quy định như sau:
- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 17 m, một đỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường;
- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 15 m;
- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 15 m;
- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước Không nhỏ hơn 5 m x 20 m.
7.8.5. Trong trường hợp bố trí 2 cầu thang ở cùng một sảnh thì một cầu thang phải có lối thoát trực tiếp với bên ngoài.
7.8.6. Cần lắp đặt hệ thống thông gió và hút khói ở hành lang, phòng đệm và sảnh, và các thành phần của hệ thống này phải được làm từ vật liệu không cháy.
7.8.7. Khi thang bộ được sử dụng làm thang thoát hiểm, buồng thang phải là buồng thang kín, sử dụng vật liệu chống cháy với thời gian chịu lửa ít nhất là 2 giờ và phải có cửa chống cháy cùng hệ thống quạt điều áp ngăn khói. Quạt điều áp ngăn khói phải tạo áp lực dương 20 Pa trên mặt tường để ngăn khói tràn vào trong cầu thang và cửa chống cháy phải dễ đóng lại.
7.8.8. Phải thiết kế biển báo ở lối thoát nạn, nơi dễ gây nguy hiểm và được chiếu sáng với độ rọi không nhỏ hơn 1 lux ít nhất là 1,5 h bảo đảm an toàn sử dụng và thoát hiểm.
7.9. Yêu cầu về thu gom chất thải rắn y tế
7.9.1. Các loại chất thải phải được phân biệt đựng trong các cốc túi/thùng riêng biệt. Các cốc túi/thùng này phải có màu sắc khác nhau theo một hệ thống mã hóa để ngăn ngừa việc lẫn lộn các loại chất thải.
7.9.2. Chất thải phải được phân loại ngay khi phát sinh tại nơi sinh ra chất thải.
7.9.3. Chất thải phải được thu dọn mỗi ngày hoặc vận chuyển liên tục ra khỏi các khoa phòng.
7.9.4. Chất thải có thể được xử lý và tiêu hủy tại chỗ trong bệnh viện hoặc gửi đi các cơ sở xử lý khác ở ngoài bệnh viện.
7.9.5. Phải có khu vực dành riêng để tập trung các chất thải rắn đã được phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý theo các quy định về quản lý chất thải rắn y tế
7.10. Yêu cầu về hoàn thiện công trình
7.10.1. Sàn
7.10.1.1. Bề mặt sàn cần được làm phẳng, nhẵn, đảm bảo không trơn trượt, chống thấm và dễ dàng vệ sinh. Đặc biệt, ở những khu vực như phòng chụp mổ, phòng X-quang, cần có các yêu cầu sau:
– Phòng chụp mổ, phòng X-quang: sàn phải chống tĩnh điện để đảm bảo an toàn với bức xạ.
– Các khu vực trong khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc: sàn cần chịu được hóa chất, có tính kháng khuẩn và giảm tĩnh điện.
7.10.1.2. Phần giao giữa sàn và tường phải dễ vệ sinh, chống bám bụi.
7.10.2. Tường
7.10.2.1. Bề mặt tường cần được sơn hoặc quét vôi để đảm bảo vệ sinh và mỹ quan.
7.10.2.2. Bề mặt tường bên trong cần đáp ứng yêu cầu vệ sinh, dễ vệ sinh thường xuyên và có thể sơn hoặc sử dụng vật liệu chống thấm và chống ăn mòn hóa chất đến độ cao tối thiểu 2,0 m so với mặt sàn.
7.10.2.3. Tường bên trong phòng X-quang cần sử dụng vật liệu chống tia X, đảm bảo an toàn với bức xạ ion hóa theo quy định của TCVN 6561 và TCVN 6869.
7.10.2.4. Tường bên trong các phòng tạm lưu cấp cứu, điều trị tích cực và chống độc, phòng thủ thuật can thiệp, phòng mổ cần hoàn thiện bằng vật liệu chống thấm, chống ăn mòn hóa chất, kháng khuẩn, dễ vệ sinh từ sàn tới trần.
7.10.2.5. Tường bên trong khu vực hành lang có chuyển cáng, xe và giường đẩy cần gắn thanh chống va đập ở độ cao từ 0,7 m đến 0,9 m tính từ mặt sàn.
7.10.3. Trần
7.10.3.1. Bề mặt trần cần phẳng, nhẵn, không bám bụi, đảm bảo cách nhiệt, cách âm và chống thấm.
7.10.3.2. Trần bên trong các phòng và hành lang của khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc, khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức cần có bề mặt phẳng, nhẵn, không bám bụi, kháng khuẩn, bảo ôn và chống thấm.
7.10.3.3. Các phòng và hành lang cần có trần kỹ thuật để lắp đặt các thiết bị chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy, điều hòa không khí và các thiết bị kỹ thuật khác.
7.10.3.4. Trần bên trong phòng X-quang cần sử dụng vật liệu chống tia X đảm bảo an toàn với bức xạ ion hóa theo quy định trong TCVN 6561 và TCVN 6869.
7.10.4. Cửa đi
7.10.4.1. Kích thước cửa phải đáp ứng các yêu cầu sử dụng.
7.10.4.2. Cửa của phòng mổ, phòng đẻ, phòng cấp cứu, và phòng chăm sóc tích cực phải được thiết kế với cánh cửa hai chiều hoặc cửa tự động mở và đóng, kèm theo chốt và khóa an toàn.
7.10.4.3. Cửa thoát hiểm chính của các khu vực có đông người phải mở ra bên ngoài.
7.10.4.4. Cửa của sảnh và cửa phòng phân loại có thể được thiết kế dạng cửa tự động.
7.10.4.5. Các cửa đi chính dành cho xe chuyển, giường đẩy phải có bản lề mở 2 chiều.
7.10.4.6. Phòng X-quang cần có cửa đẩy ngang có ray treo, đảm bảo an toàn với bức xạ ion hóa và kín không để tia xạ lọt ra khi thực hiện chiếu và chụp. Phải có đèn hiệu biển cảnh báo về bức xạ bên ngoài phòng chụp.
7.10.5. Cửa sổ
7.10.5.1. Các cửa sổ phải được trang bị hệ thống song sắt bảo vệ và lưới chống côn trùng (nếu cần).
7.10.5.2. Các phòng chứa thiết bị X-quang, máy cắt lớp và máy cộng hưởng từ không được có cửa sổ.
7.10.6. Nội và ngoại thất
7.10.6.1. Thiết kế nội và ngoại thất cần đáp ứng các yêu cầu sau:
– Đồng bộ với công nghệ, trang thiết bị và kết cấu chịu lực.
– Phù hợp với tâm sinh lý của bệnh nhân và nhân viên.
– Bền vững và thuận tiện cho việc vệ sinh và bảo dưỡng thường xuyên.
– Có biện pháp phòng chống mối mọt cho công trình.
7.10.6.2. Cây xanh và khu vực sân vườn nên được quy hoạch phù hợp với hình khối và chức năng sử dụng của công trình, như sân đón tiếp, sân vườn đi dạo, vườn thuốc y học cổ truyền, v.v.
– Không trồng các loại cây có nhựa độc, gai hoặc cây có hoa quả thu hút côn trùng.
– Phải có khu vực chuyển tiếp rộng từ 1,2 m đến 1,5 m tại lối vào từ sân hoặc vườn, lát gạch để không mang bụi và đất vào bên trong công trình.
– Các ao, hồ tự nhiên không được sử dụng làm nơi chứa nước thải.
