1. Yêu cầu chung
1.1. Khu Điều trị nội trú bao gồm các phòng bệnh, phòng hành chính, phòng trưởng khoa, phòng phó khoa, kho, vệ sinh – thay quần áo, phòng thủ thuật, phòng khám tại khoa, phòng làm việc bác sỹ, phòng y tá, hộ lý, phòng ăn và phòng sinh hoạt của bệnh nhân.
1.2. Khu Điều trị nội trú gồm các khoa sau:
1) Khoa Nội;
2) Khoa Lao;
3) Khoa Lão học;
4) Khoa Ngoại;
5) Khoa Phụ sản;
6) Khoa Nhi;
7) Khoa Mắt;
8) Khoa Tai – Mũi – Họng;
9) Khoa Răng – Hàm – Mặt;
10) Khoa Truyền nhiễm;
11) Khoa Cấp cứu;
12) Khoa Hồi sức tích cực – chống độc;
13) Khoa Y học cổ truyền;
14) Khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng;
15) Khoa y học hạt nhân;
16) Khoa Ung Bướu.
1.3. Bệnh viện cần thiết kế Khu Điều trị nội trú theo từng khoa chuyên môn, mỗi khoa có từ 25 đến 30 giường bệnh. Tỷ lệ giường lưu tối thiểu của các khoa được quy định trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Đơn nguyên điều trị nội trú gồm có:
- Phòng bệnh nhân và phòng sinh hoạt của bệnh nhân.
- Phòng làm việc, sinh hoạt của nhân viên.
- Các phòng nghiệp vụ của đơn nguyên.
Bảng 1 – Cơ cấu tỷ lệ giường lưu tối thiểu của các chuyên khoa
| Tên khoa | Số giường (giường) | Tỷ lệ (%) |
| 1. Khoa Nội | 24 | |
| + Nội Tổng quát | 30 | |
| + Nội tim mạch | 30 | |
| + Nội tiêu hóa | 30 | |
| + Nội cơ – xương – khớp | 30 | |
| + … | ||
| 2. Khoa Ngoại | 18 | |
| + Ngoại Tổng quát | 30 | |
| + Ngoại thần kinh | 30 | |
| + Ngoại tiêu hóa | 30 | |
| + … | ||
| 3. Khoa Phụ Sản | 60 | 12 |
| 4. Khoa Nhi | 50 | 10 |
| 5. Khoa Mắt | 15 | 3 |
| 6. Khoa Tai Mũi Họng | 15 | 3 |
| 7. Khoa Răng Hàm Mặt | 15 | 3 |
| 8. Khoa Truyền nhiễm | 30 | 6 |
| 9. Khoa Cấp cứu, Khoa HSTC – CĐ | từ 25 đến 40 | từ 5 đến 8 |
| 10. Khoa Y học cổ truyền | từ 35 đến 20 | từ 7 đến 4 |
| 11. Chuyên khoa khác | 45 | 9 |
| Tổng cộng | 500 | 100 |
1.4. Số giường lưu dành cho bệnh nhân cách ly chiếm từ 20 % đến 30 % số giường lưu của bệnh viện.
1.5. Diện tích của phòng bệnh nhân trong Khu Điều trị nội trú phải đạt tiêu chuẩn trong Bảng 2.
Bảng 2 – Diện tích phòng bệnh nhân trong Khu Điều trị nội trú
| Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) |
| 01 giường | từ 9 đến 12 |
| 02 giường | từ 15 đến 18 |
| 03 giường | từ 18 đến 20 |
| 04 giường | từ 24 đến 28 |
| 05 giường | từ 32 đến 36 |
| CHÚ THÍCH: Diện tích nêu trên không bao gồm diện tích khu vệ sinh (tắm, xí, tiểu, phòng đệm, chỗ giặt rửa). | |
1.6. Mỗi phòng bệnh trong đơn nguyên điều trị nội trú phải có khu vệ sinh riêng gồm: 01 rửa, 01 xí tiểu và 01 chỗ tắm giặt, nằm sát phòng bệnh.
CHÚ THÍCH: Cần có ít nhất một khu vệ sinh phù hợp với người khuyết tật, theo quy định trong TCXDVN 264 : 2002.
1.7.Diện tích của các phòng phục vụ sinh hoạt cho bệnh nhân phải đạt tiêu chuẩn trong Bảng 3.
Bảng 3 – Diện tích các phòng phục vụ sinh hoạt của bệnh nhân Khu Điều trị nội trú
| Loại phòng | Diện tích | Ghi chú |
| 1. Phòng soạn ăn | 9 m2/phòng đến 12 m2/phòng | |
| 2. Phòng ăn | 0,8 m2/chỗ đến 1,0 m2/chỗ | Số chỗ không quá 80 % số lượng |
| 3. Phòng sinh hoạt, tiếp khách | 1,0 m2/chỗ đến 1,2 m2/chỗ | Có thể kết hợp với sảnh tầng hoặc hành lang. Diện tích mở rộng không được vượt quá chỉ tiêu diện tích trong bảng. |
| 4. Kho sạch | 18 m2/phòng đến 21 m2/phòng | |
| 5. Chỗ thu hồi đồ bẩn | 12 m2/phòng đến 15 m2/phòng |
1.8. Diện tích các phòng trong đơn nguyên điều trị nội trú được quy định trong Bảng 4
Bảng 4 – Diện tích các phòng trong đơn nguyên điều trị nội trú
| Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Thủ thuật vô khuẩn | từ 18 đến 24 | |
| 2. Thủ thuật hữu khuẩn | từ 9 đến 12 | |
| 3. Rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ | từ 9 đến 12 | nên đặt ở giữa hai phòng thủ thuật vô khuẩn và hữu khuẩn |
| 4. Phòng cấp cứu | từ 15 đến 18 | cho từ 01 giường đến 02 giường |
| từ 24 đến 32 | cho từ 03 giường đến 04 giường | |
| 5. Phòng Xét nghiệm thông thường | từ 15 đến 18 | hoặc 5 m2/nhân viên đến 6 m2/nhân viên |
| 6. Phòng Xquang (nếu có) | 24 | |
| 7. Phòng trưởng khoa | 18 | |
| 8. Phòng bác sĩ | từ 24 đến 36 | có thể bố trí chung cho từ 02 đến 03 đơn nguyên cùng khoa |
| 9. Phòng bác sĩ điều trị(*) | từ 15 đến 18 | hoặc tính bằng 6 m2/chỗ, nếu có lưu trữ hồ sơ bệnh án thì tính thêm 2 m2 đến 3 m2 |
| 10. Phòng y tá hành chính(*) | ||
| 11. Chỗ trực và làm việc của y tá(*) | từ 18 đến 24 | ở vị trí bao quát được các phòng bệnh |
| 12. Phòng y tá trưởng (điều dưỡng trưởng) | từ 18 đến 21 | |
| 13. Phòng trực bác sỹ nam | từ 15 đến 18 | |
| 14. Phòng trực bác sỹ nữ | từ 15 đến 18 | |
| 15. Phòng nhân viên | từ 18 đến 24 | cho 50 giường hoặc cho 02 đơn nguyên hoặc tính bằng 0,8 m2/người đến 1,0 m2/người nhưng không quá 36 m2/phòng |
| 16. Phòng giao ban, sinh hoạt của đơn nguyên, hướng dẫn sinh viên, thực tập sinh | từ 24 đến 36 | |
| 17. Phòng thay quần áo nam | 18 | từ 0,2 m2/chỗ đến 0,3 m2/chỗ mắc áo hoặc từ 0,35 m2/chỗ đến 0,45 m2/chỗ treo áo cá nhân |
| 18. Phòng thay quần áo nữ | 18 | |
| 19. Khu vệ sinh | từ 18 đến 24 | Nam/nữ riêng biệt |
| GHI CHÚ: (*) Có thể bố trí chung | ||
2. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Nội
2.1. Khoa Nội nên được đặt ở vị trí trung tâm của bệnh viện, tiện lợi cho hoạt động hồi sức cấp cứu và thực hiện các xét nghiệm lâm sàng.
2.2. Các Khoa chuyên khoa Nội như Nội tổng quát, Nội tim mạch, Nội tiêu hóa, Nội cơ – xương – khớp, Nội thận – tiết niệu, Nội tiết, Dị ứng, Lao, Da liễu, Thần kinh, Tâm thần, Lão học cần được thiết kế tuân thủ các quy định chung tại mục này và đáp ứng các yêu cầu đặc thù (nếu có).
2.3. Khu vực điều trị trong Khoa Thần kinh cần được tách biệt, đặc biệt với Bệnh thần kinh chung và thần kinh nhiễm khuẩn. Buồng bệnh cho Bệnh thần kinh nhiễm khuẩn cần được bố trí riêng, theo mô hình buồng bệnh Khoa Truyền nhiễm.
2.4. Bệnh phòng của Khoa Tâm thần nên được đặt ở một khu vực riêng, với việc chia thành các buồng nhỏ phù hợp với tình trạng bệnh lý. Đồng thời, cần có buồng sinh hoạt và giải trí cho những người bệnh đã vượt qua giai đoạn cấp tính.
2.5. Diện tích tối thiểu của các phòng như Trưởng khoa, Bác sỹ, y tá, và hành chính cần được xác định tương đương với diện tích các phòng nghiệp vụ trong đơn nguyên điều trị nội trú. Diện tích tối thiểu của các phòng điều trị trong Khoa Nội cần tuân thủ quy định được mô tả chi tiết trong Bảng 3.
3. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Lao
3.1. Phòng khám chuyên Khoa Lao có thể được đặt trong hệ thống Phòng khám đa Khoa của Khoa Khám bệnh hoặc tích hợp với khu vực điều trị của Khoa, tạo thành một đơn nguyên độc lập.
3.2. Các đơn nguyên điều trị thuộc Khoa Lao nên được thiết kế và tổ chức một cách độc lập và hiệu quả.
3.3. Hệ thống phòng xét nghiệm vô trùng tìm AFB và phòng X-quang soi phổi chụp thẳng – nghiêng cần được bố trí để đảm bảo khả năng thực hiện các kiểm tra chẩn đoán hiệu quả.
3.4. Các phòng bệnh cần được bố trí dựa trên phân loại bệnh như Lao phổi, lao ngoài phổi và phổi ngoài lao, với mỗi buồng chứa từ 02 đến 04 giường. Ít nhất một buồng bệnh cần được thiết kế để có từ 01 đến 02 giường, phục vụ cho bệnh nhân nặng, bệnh nhân cách ly, và một phòng bệnh đặc biệt cho điều trị bệnh nhân lao HIV/AIDS. Chỉ tiêu diện tích của các phòng bệnh phải tuân thủ theo quy định được mô tả chi tiết trong Bảng 1.
4. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Lão học
4.1. Để thực hiện các xét nghiệm đơn giản, chẩn đoán nhanh, phòng xét nghiệm nên nằm trong khoa điều trị nội trú.
4.2. Khoa nên có 01 phòng X quang, có diện tích tối thiểu 24 m2/phòng.
4.3. Phòng bệnh nên nằm ở khu mát mẻ, có vườn hoa, cây lớn, có không gian thoáng để tập luyện nhẹ. Phòng bệnh nên có phòng ăn.
4.4. Phòng bệnh nhân nên được chia theo các hình thức phòng bệnh khác nhau.
- Phòng bệnh 01 giường: Cho bệnh nhân nặng, nguy hiểm, mới tử vong chưa chuyển đi
- Phòng bệnh 02 giường: Cho bệnh nhân khá nặng, cần giám sát chặt chẽ
- Phòng bệnh 05 giường: Bệnh nhân có thể tự vận động.
CHÚ THÍCH:
- Mỗi phòng bệnh cần có khu vệ sinh, tắm riêng.
- Nếu không có điều kiện tách rời các phòng bệnh, có thể bố trí phòng bệnh chung cho bệnh nhân cần theo dõi và bệnh nhân có thể tự đi lại, nhưng phải có vách ngăn.
5. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Ngoại
5.1. Khoa Ngoại cần được bố trí liền kề, dễ dàng cho việc phẫu thuật, chăm sóc và chuyển bệnh nhân.
5.2. Diện tích các phòng Trưởng Khoa, Bác sỹ, y tá, hành chính khoa… phải đạt tiêu chuẩn diện tích các phòng nghiệp vụ trong đơn nguyên điều trị nội trú theo Bảng.
5.3. Các Khoa chuyên môn Ngoại; Ngoại tổng quát, Ngoại thần kinh, Ngoại lồng ngực, Ngoại tiêu hóa, Ngoại thận – tiết niệu, Chấn thương chỉnh hình, Bỏng. Thiết kế khoa Ngoại phải tuân theo các quy định chung trong mục này và các yêu cầu riêng (nếu có).
6. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Phụ Sản
6.1. Khoa Phụ Sản nên bố trí ở tầng trệt.
6.2. Thành phần và diện tích các phòng trong bộ phận đỡ đẻ của khoa Phụ Sản được quy định trong Bảng 5
Bảng 5 – Diện tích tối thiểu các phòng trong bộ phận đỡ đẻ của khoa Phụ sản
| Loại phòng | Diện tích tối thiểu | Ghi chú |
| A. Khu vực sạch | ||
| 1. Phòng khám thai, m2/bàn | từ 15 đến 18 | Mỗi bàn thêm tính từ 8 m2/bàn đến 9 m2/bàn nhưng không quá 03 bàn/phòng |
| 2. Mỗi phòng chờ đẻ (02 giường), m2/phòng | 12 | Nếu phòng có nhiều hơn 02 giường, mỗi giường tính thêm từ 4 m2/giường đến 6 m2/giường nhưng không quá 04 giường/phòng |
| 3. Phòng vệ sinh trước khi đẻ, m2/phòng | từ 6 đến 9 | |
| 4. Phòng nghỉ sau nạo thai, m2/phòng | 12 | từ 02 giường đến 03 giường |
| B. Khu vực đẻ | ||
| Khu vô khuẩn | ||
| 1. Phòng rửa tay, thay áo, m2/phòng | 9 | |
| 2. Đỡ đẻ vô khuẩn (01 bàn đến 02 bàn), m2/phòng | từ 15 đến 24 | Không quá 02 bàn/phòng cho sản phụ cách ly |
| 3. Đỡ đẻ bệnh lý (01 bàn), m2/phòng | 18 | |
| 4. Phòng nạo thai, đặt vòng, m2/phòng | từ 15 đến 18 | |
| Khu hữu khuẩn | ||
| 1. Phòng vệ sinh trước khi đẻ, m2/phòng | từ 6 đến 9 | |
| 2. Đỡ đẻ hữu khuẩn (01 bàn), m2/bàn | từ 15 đến 18 | |
| Khu vực hậu cần | ||
| 1. Kho sạch, m2/phòng | từ 18 đến 21 | |
| 2. Rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ, m2/phòng | 9 | |
| 3. Chỗ thu hồi đồ bẩn, m2/chỗ | từ 12 đến 15 | |
6.3. Khu vực sản phụ sau khi sinh chiếm khoảng 50 % số giường bệnh của Khoa Phụ Sản, gồm nhiều phòng riêng cho: sản phụ sinh mổ, sản phụ sinh thường và sản phụ sinh nhiễm khuẩn.
6.4. Phải có 01 phòng với 04 giường để bệnh nhân nằm lại từ 12 h đến 48 h sau khi làm thủ thuật sinh đẻ kế hoạch.
6.5. Diện tích tối thiểu của các phòng trong đơn nguyên điều trị phụ khoa theo quy định trong Bảng 6.
6.6. Khu bệnh phòng của bệnh nhân phụ khoa chiếm khoảng 30 % số giường bệnh của Khoa Phụ Sản, bao gồm: phòng cho bệnh nhân sau phẫu thuật và phòng cho bệnh nhân đang điều trị.
6.7. Cần có 01 phòng xét nghiệm đơn giản trong Khoa để làm các xét nghiệm máu, sinh hóa, nước tiểu thông thường, soi tươi… Diện tích và yêu cầu thiết kế Phòng xét nghiệm xem 4.3.
Bảng 6 – Diện tích tối thiểu các phòng trong đơn nguyên điều trị phụ khoa
| Loại phòng | Diện tích tối thiểu | Ghi chú |
| 1. Phòng khám phụ khoa, m2/bàn | từ 15 đến 18 | Mỗi bàn thêm tính từ 8 m2/bàn đến 9 m2/bàn nhưng không quá 03 bàn/phòng |
| 2. Phòng thủ thuật | ||
| – Chỗ làm thuốc, m2/chỗ | từ 18 đến 24 | |
| – Chỗ soi đốt, m2/bàn | từ 18 đến 24 | |
| – Chỗ rửa, hấp, chuẩn bị dụng cụ, m2/bàn | 18 | |
7. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Nhi
7.1. Mỗi phòng của đơn nguyên nhi phải đảm bảo diện tích và số giường như sau:
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: mỗi giường có diện tích từ 3 m2 đến 4 m2, mỗi phòng không quá 08 giường; Trẻ lớn: mỗi giường có diện tích từ 5 m2 đến 6 m2, mỗi phòng không quá 06 giường. LƯU Ý: Nếu cần bố trí nơi ăn, nghỉ cho bà mẹ, phải có trong báo cáo đầu tư và được sự chấp thuận của Bộ Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Bảng 7 quy định diện tích tối thiểu của các phòng sinh hoạt trong đơn nguyên nhi có từ 25 giường đến 30 giường.
Bảng 7 – Diện tích tối thiểu các phòng phục vụ sinh hoạt của khoa Nhi
| Loại phòng | Chỉ tiêu diện tích (m2/phòng) | |
| Cho trẻ sơ sinh | Cho trẻ nhỏ | |
| 1. Pha sữa | từ 6 đến 9 | – |
| 2. Cho bú | từ 12 đến 15 | – |
| 3. Chuẩn bị cơm và ăn | – | từ 15 đến 18 |
| 4. Chỗ chơi | từ 15 đến 18 | |
| 5. Tắm, rửa | từ 6 đến 12 | từ 9 đến 12 |
| 6. Xí tiểu | từ 9 đến 12 | |
| 7. Giặt | từ 9 đến 12 | từ 9 đến 12 |
| 8. Kho sạch | từ 15 đến 18 | từ 15 đến 18 |
| 9. Kho thu hồi đồ bẩn | từ 18 đến 21 | từ 18 đến 21 |
| CHÚ THÍCH: Nên bố trí chỗ phơi tã lót cho đơn nguyên nhi với diện tích không nhỏ hơn 30m2. | ||
7.2. Diện tích tối thiểu các phòng dành cho trẻ sơ sinh quy định trong Bảng 8
Bảng 8 – Diện tích tối thiểu các phòng dành cho trẻ sơ sinh
| Loại phòng | Diện tích | Ghi chú |
| 1. Phòng trẻ sơ sinh | ||
| – Phòng sơ sinh thiếu tháng, m2/giường | từ 3 đến 4 | |
| – Phòng sơ sinh cách ly, m2/giường | từ 3 đến 4 | |
| 2. Các phòng phụ trợ | ||
| – Phòng tắm rửa, m2/phòng | từ 6 đến 12 |
cho một đơn nguyên từ 25 giường đến 30 giường |
| – Chỗ giặt tã lót, m2/phòng | từ 9 đến 12 | |
| – Chỗ pha sữa, m2/phòng | từ 6 đến 9 | |
| – Chỗ trực của hộ sinh, m2/phòng | từ 9 đến 12 | |
| – Chỗ cho bú, m2/phòng | từ 12 đến 15 | |
| – Phòng nhận trẻ ra viện, m2/phòng | từ 9 đến 12 | |
| – Kho sạch, m2/phòng | từ 15 đến 18 | |
| – Kho thu đồ bẩn, m2/phòng | từ 18 đến 21 | |
| CHÚ THÍCH: 1) Số giường trẻ sơ sinh tính bằng số giường sản phụ. Phòng sơ sinh thiếu tháng và sơ sinh cách ly phải ngăn riêng thành ô, mỗi ô không quá 06 giường. 2) Phòng điều trị trẻ sơ sinh phải có cửa hoặc tường ngăn bằng kính để quan sát và theo dõi. | ||
8. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Mắt
8.1. Thành phần và diện tích các phòng điều trị trong khoa Mắt được quy định trong Bảng 9.
Bảng 9 – Diện tích các phòng điều trị trong khoa Mắt
| Loại phòng | Diện tích |
| 1. Phòng khám mắt: | |
| – Phần sáng, m2/chỗ | từ 15 đến 18 |
| – Phần tối, m2/chỗ | từ 12 đến 18 |
| 2. Phòng điều trị: | |
| – Chỗ thay băng, nhỏ thuốc, tiểu phẫu, m2/phòng | từ 24 đến 30 |
| – Chỗ rửa, hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ, m2/phòng | từ 12 đến 18 |
8.2. Chỗ đo thị lực phải có chiều dài không nhỏ hơn 5
8.3. Phải có buồng bệnh dành riêng cho bệnh bị lây nhiễm (trực khuẩn, mủ xanh, nấm…).
9. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Tai – Mũi – Họng
9.1. Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Tai – Mũi – Họng được quy định trong Bảng 10
Bảng 10 – Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Tai – Mũi – Họng
| Loại phòng | Diện tích (m2) |
| 1. Phòng khám (01 ghế), m2/ghế khám | 12 |
| 2. Phòng soi (soi cứng, soi mềm) | từ 18 đến 24 |
| 3. Phòng thủ thuật | từ 24 đến 36 |
| 4. Chỗ rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ | từ 12 đến 18 |
CHÚ THÍCH: Trường hợp cần có phòng đo thính lực, diện tích yêu cầu phải được ghi trong báo cáo đầu tư xây dựng và được thỏa thuận của Bộ Y tế.
9.2. Phòng khám thử tai phải thiết kế cách âm theo yêu cầu chuyên môn.
10. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Răng – Hàm – Mặt
10.1. Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Răng – Hàm – Mặt được quy định trong Bảng 11
Bảng 11 – Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Răng – Hàm – Mặt
| Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) |
| 1. Phòng khám (01 ghế), m2/ghế khám | 12 |
| 2. Phòng điều trị: chỗ tiêm, thay băng, làm thuốc | từ 24 đến 30 |
| 3. Chỗ rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ | từ 12 đến 18 |
10.2. Trong Khoa Răng – Hàm – Mặt bố trí các phòng Xquang cho tối thiểu từ 01 máy cho đến 02 máy Xquang răng và 01 máy Xquang Panorama. Tiêu chuẩn diện tích và các yêu cầu thiết kế Phòng Xquang được quy định trong 4.2.
10.3. Phải bố trí một labo răng giả cho từ 2 kỹ thuật viên đến 4 kỹ thuật viên.
11. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Truyền Nhiễm
11.1. Các phòng của đơn nguyên khoa Truyền nhiễm phải được phân loại theo loại bệnh. Mỗi phòng chỉ có tối đa 2 giường, và diện tích của mỗi giường là từ 7 m2 đến 8 m2 (bao gồm cả diện tích đệm).
11.2. Bảng 12 quy định diện tích tối thiểu của các phòng sinh hoạt cho bệnh nhân khoa Truyền nhiễm.
11.3. Đơn nguyên điều trị bệnh truyền nhiễm phải có các phòng sau:
11.4. Phòng chuẩn bị điều trị: diện tích từ 9 m2 đến 12 m2;
11.5. Phòng cấp cứu bệnh truyền nhiễm: diện tích từ 15 m2 đến 18 m2.
LƯU Ý: Nếu đơn nguyên có ít hơn 10 giường, có thể gộp phòng chuẩn bị điều trị với phòng cấp cứu của khoa, nhưng phải có phòng cách ly và cửa riêng.
Bảng 12 – Diện tích các phòng phục vụ sinh hoạt của khoa Truyền nhiễm
| Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Chỗ soạn ăn, khử trùng dụng cụ ăn | từ 9 đến 12 | khử trùng sơ bộ |
| 2. Kho sạch | ³ 8 | đồ vải, dụng cụ |
| 3. Thu hồi đồ bẩn và khử trùng sơ bộ | từ 6 đến 9 | vệ sinh sạch |
| 4. Khu vệ sinh | Bố trí theo buồng bệnh gồm: 01 rửa, 01 xí tiểu, 01 chỗ tắm giặt. | |
12. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Cấp Cứu
12.1. Khoa Cấp cứu bao gồm các bộ phận sau:
- Bộ phận kỹ thuật: tiếp nhận và phân loại bệnh nhân, không gian cứu chữa, khu vực xét nghiệm (nhanh, Xquang di động), không gian thực hiện thủ thuật can thiệp.
- Bộ phận phụ trợ: dụng cụ – thuốc, rửa tiệt trùng, kho (sạch, bẩn), hành chính, giao ban, đào tạo, trực, nhân viên, vệ sinh/tắm/thay đồ, trưởng
12.2. Bộ phận cấp cứu đầu tiên phải nằm ở tầng trệt, gần cổng chính của bệnh viện và riêng biệt với Khoa Khám bệnh, gần các khoa cận lâm sàng, có xe cấp cứu, gồm: bộ phận tiếp đón và bộ phận tạm lưu cấp cứu (khoảng 20 giường tạm lưu cấp cứu để xử lý các cấp cứu từ bên ngoài). Phải có chỗ trực cho một kíp cấp cứu.
12.3. Cạnh khu tiếp nhận phải có phòng chờ có ghế ngồi cho gia đình bệnh nhân. Diện tích tối thiểu xem 6.2.6. Phòng phân loại bệnh nhân nằm gần bộ phận đón bệnh nhân.
12.4. Khoa Cấp cứu của Bệnh viện đa khoa quy mô 500 giường phải có ít nhất từ 10 giường lưu đến trên 20 giường lưu và nên có 10 giường /đơn nguyên.
12.5. Diện tích các phòng trong Khoa cấp cứu được quy định trong Bảng 13
Bảng 13 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa Cấp cứu
| Tên phòng | Diện tích |
| 1. Sảnh, m2 | 36 |
| 2. Phòng đợi cho người nhà bệnh nhân | xem 6.2.6 |
| 3. Phòng sơ cứu, phân loại, m2/phòng | 36 |
| 4. Phòng tạm lưu cấp cứua), m2/phòng | 9 |
| 5. Phòng tắm rửa khử độc cho bệnh nhân, m2/phòng | 18 |
| 6. Phòng rửa, tiệt trùng, m2/phòng | 18 |
| 7. Phòng trưởng khoa, m2/phòng | 18 |
| 8. Phòng bác sỹ (kết hợp làm phòng trực), m2/phòng | 24 |
| 9. Phòng y tá, hộ lý, m2/phòng | 24 |
| 10. Phòng giao ban, đào tạo (cho từ 25 đến 31 CBCNV hoặc 01 nhóm học viên), m2/phòng | từ 48 đến 54 |
| 11. Kho sạch, m2/phòng | từ 18 đến 24 |
| 12. Kho bẩn, m2/phòng | từ 48 đến 27 |
| 13. Vệ sinh, thay đồ nhân viên b), m2/khu | 24 |
| CHÚ THÍCH: a) Phòng tạm lưu cấp cứu không ít hơn 20 giường b) Chỉ tiêu diện tích: không nhỏ hơn 1,0 m2/nhân viên. Bố trí khu vệ sinh nam, nữ riêng biệt | |
13. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Hồi sức tích cực chống độc
13.1. Khoa Hồi sức tích cực – chống độc bao gồm các bộ phận sau:
- Bộ phận kỹ thuật: sảnh tiếp nhận, không gian cứu chữa và theo dõi bệnh nhân, không gian thực hiện thủ thuật can thiệp, phòng rửa khử độc và rửa dạ dày, phòng cho bệnh nhân hấp hối, dụng cụ – thuốc, rửa tiệt trùng, kho sạch, kho bẩn…
- Bộ phận phụ trợ: Khu vực chờ của người nhà bệnh nhân, hành chính, giao ban đào tạo, trực nhân viên, vệ sinh, tắm, thay đồ, trưởng …
13.2. Khoa Hồi sức tích cực – chống độc phải tuân thủ yêu cầu vệ sinh môi trường. Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thuận tiện cho việc lắp đặt, vận chuyển các thiết bị và gần khu cấp khí y tế, điện nước sạch.
13.3. Khoa Hồi sức tích cực – chống độc phải có sảnh rộng để phòng khi cấp cứu thảm họa, đặc biệt phải có dàn tắm tập thể khi có thảm họa hóa chất, đồng thời phải có phòng để nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên môn cấp cứu, điều trị tích cực, chống độc cho tuyến dưới.
13.4. Quy trình hoạt động của Khoa Hồi sức tích cực chống độc phải đảm bảo yêu cầu sạch bẩn một chiều, thuận tiện, đáp ứng kịp thời trong công tác cấp cứu, điều trị tích cực, được chia làm hai khu vực:
– Khu vực sạch: (Khu vực có yêu cầu về môi trường sạch)
- Không gian cứu chữa, y tế trực theo dõi;
- Phòng thủ thuật can thiệp.
– Khu vực phụ trợ:
- Sảnh, tiếp nhận phân loại bệnh nhân;
- Phòng chờ của người nhà bệnh nhân;
- Không gian tạm lưu cấp cứu;
- Phòng dụng cụ – thuốc;
- Phòng rửa, tiệt trùng, thụt tháo;
- Kho sạch;
- Kho bẩn;
- Kỹ thuật phụ trợ (X quang, siêu âm, xét nghiệm nhanh…);
- Hành chính văn phòng (phòng bác sỹ, hộ lý, giao ban hội chẩn, đào tạo…);
- Khu vệ sinh (rửa, tắm/thay đồ).
13.5. Khi bố trí các không gian trong Khoa Hồi sức tích cực chống độc các phòng cần theo dõi phải được ngăn bằng vách kính để đảm bảo các yêu cầu:
Quan sát được 100 % số giường bệnh; Kiểm soát được các bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em; Kiểm soát người nhà và khách thăm, tiếp xúc qua vách kính, micro với bệnh nhân; Có hệ thống báo gọi y tá; Các bệnh nhân nặng phải có nhân viên y tế quan sát và theo dõi 24 h /24
13.6. Khoa Hồi sức tích cực – chống độc của Bệnh viện đa khoa quy mô 500 giường phải có ít nhất từ 15 giường lưu đến trên 25 giường lưu và nên có 10 giường/đơn nguyên.
13.7. Trong Khoa Hồi sức tích cực – chống độc phải có một phòng xét nghiệm độc chất có diện tích từ 20 m2 đến 24 m2.
13.8. Diện tích của các phòng trong Khoa Hồi sức tích cực – chống độc được quy định trong Bảng 14
Bảng 14 – Diện tích các phòng trong Khoa Hồi sức tích cực – chống độc
| Tên phòng | Diện tích (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Phòng đợi | xem 6.2.6 | |
| 2. Phòng điều trị tích cực, m2/người, không nhỏ hơn, | 15 | |
| 3. Phòng làm thủ thuật can thiệp | 36 | Yêu cầu như phòng mổ |
| 4. Phòng máy | 36 | |
| 5. Phòng rửa, tiệt trùng | 24 | |
| 6. Kho sạch | 24 | |
| 7. Kho bẩn | 12 | |
| 8. Phòng trưởng khoa | 18 | |
| 9. Phòng bác sỹ | 24 | Đồng thời là phòng trực |
| 10. Phòng y tá, hộ lý | 24 | Đồng thời là phòng trực |
| 11. Phòng giao ban, đào tạo | từ 48 đến 54 | |
| 12. Khu vệ sinh thay đồ nhân viên | 24 | Không nhỏ hơn 1,0 m2/người. Bố trí thành hai khu nam/nữ riêng biệt. |
| CHÚ THÍCH: Các phòng điều trị tích cực được ngăn bằng vách kính để theo dõi bệnh nhân. | ||
13.9. Hệ thống chiếu sáng trong Khoa cấp cứu và Khoa Hồi sức tích cực – chống độc phải ưu tiên chiếu sáng tự nhiên cho khu vực phụ trợ, kết hợp chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên cho khu sạch. Yêu cầu về độ rọi tối thiểu được quy định tại 4.4.
14. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Y học cổ truyền
Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Y học cổ truyền được quy định trong Bảng 15.
Bảng 15 – Diện tích các phòng điều trị trong khoa Y học cổ truyền
| Loại phòng | Diện tích (m2/phòng) |
| 1. Phòng khám, bắt mạch | từ 15 đến 18 |
| 2. Phòng xoa bóp, day bấm huyệt | từ 18 đến 36 |
| 3. Phòng châm cứu | từ 18 đến 36 |
| 4. Chỗ rửa hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ | từ 12 đến 18 |
| 5. Phòng phát thuốc, kho thuốc | từ 36 đến 48 |
| 6. Kho dụng cụ | từ 9 đến 12 |
15. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa vật lý trị liệu – phục hồi chức năng
15.1. Số chỗ điều trị tối thiểu trong khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng được quy định trong Bảng 16
Bảng 16 – Số chỗ điều trị tối thiểu trong khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng
| Tên phòng | Số chỗ (chỗ) |
| 1. Phòng điều trị bằng quang điện | |
| – Chỗ điều trị bằng tia hồng ngoại | 3 |
| – Chỗ điều trị bằng tử ngoại | 2 |
| – Chỗ điều trị bằng điện | từ 6 đến 7 |
| – Chỗ điều trị bằng các máy khác | Tùy theo yêu cầu |
| 2. Phòng điều trị nhiệt | |
| – Bó paraphin, ngải cứu | 3 |
| – Xông | 2 |
| 3. Phòng điều trị vận động và thể dục | |
| – Phòng thể dục | 2 |
| – Xoa bóp | 3 |
| 4. Phòng thủy trị liệu | |
| – Chỗ tắm, ngâm nước | 5 |
| – Chỗ tắm bùn khoáng | 10 |
15.2. Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng được quy định trong Bảng 17
Bảng 17 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa vật lý trị liệu – phục hồi chức năng
| Loại phòng | Diện tích tối thiểu (m2/phòng) | Ghi chú |
| 1. Hành chính – tiếp nhận | ||
| – Bác sỹ trưởng khoa | Diện tích tối thiểu được lấy tương tự như đối với Khu Điều trị nội trú, xem 6.3.1.7 | |
| – Hành chính | ||
| – Nhân viên và chỗ bảo quản đồ vải | ||
| – Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên | ||
| – Chỗ đợi | 1,0 m2/chỗ đến 1,2 m2/chỗ, tính cho 60 % đến 80 % số chỗ điều trị | |
| 2. Phòng điều trị quang điện | ||
| – Chỗ làm việc của y tá | từ 9 đến 12 | |
| – Phòng điều trị | từ 15 đến 18 | |
| 3. Phòng điều trị bằng nhiệt | ||
| – Chỗ làm việc của y tá | từ 9 đến 12 | |
| – Phòng bó paraphin | từ 15 đến 18 | |
| – Phòng xông | từ 9 đến 12 | |
| 4. Phòng điều trị bằng vận động và thể dục | ||
| – Phòng luyện tập | 70 | |
| – Phòng xoa bóp | từ 15 đến 18 | |
| – Phòng thay quần áo và kho đồ dùng | từ 9 đến 12 | |
| – Sân tập thể dục | 60 | |
| 5. Bộ phận thủy trị liệu | ||
| – Tắm, ngâm nước | 48 | |
| – Tắm bùn | 36 | |
| 6. Chỗ điều trị | ||
| – Chỗ điều trị nằm, m2/chỗ | 4 | |
| – Chỗ điều trị ở tư thế ngồi, m2/chỗ | 2 | |
| – Chỗ nghỉ sau điều trị hoặc tập thể dục, m2/chỗ | 2 | Tính cho 30 % đến 50 % số chỗ điều trị |
16. Tiêu chuẩn thiết kế Khoa Ung bướu và Khoa Y học hạt nhân
16.1. Các bệnh viện đa khoa Hạng I quy mô trên 500 giường nếu có điều kiện có thể chia thành hai khoa riêng biệt với quy mô trên 30 giường lưu hoặc chỉ có Khoa Ung bướu gồm hai đơn vị: Xạ trị và Y học hạt nhân.
16.2. Khoa Ung bướu và Khoa Y học hạt nhân nên nằm ở tầng 1 (tầng trệt).
16.3. Khoa Ung bướu gồm:
Khu vực kỹ thuật: phòng khám bệnh, phòng vật lý, phòng chuẩn bị khuôn chì giá đỡ, phòng mô phỏng, phòng xạ trị, phòng điều khiển, phòng điều trị tia xạ, phòng điều trị tia xạ áp sát. Khu phụ trợ: nơi tiếp đón bệnh nhân, không gian chờ bệnh nhân, phòng lập kế hoạch điều trị, phòng chuẩn bị, phòng tạm nghỉ bệnh nhân, phòng theo dõi bệnh nhân trước khi về, phòng điều trị nội trú…
16.4. Khoa Y học hạt nhân gồm:
- Khu vực kỹ thuật: phòng khám bệnh, phòng chẩn đoán vivo, phòng đặt thiết bị phát tia, phòng đặt thiết bị ghi đo phóng xạ khác, phòng hóa dược phóng xạ có chụp hút khí thải, phòng vật lý và điện tử hạt nhân, phòng tiêm – uống dược chất phóng
- Khu phụ trợ: nơi tiếp đón bệnh nhân, không gian chờ bệnh nhân, phòng chuẩn bị, phòng điều trị, Kho dược chất phóng xạ, hòm chì bảo vệ…
16.5. Các yêu cầu khi thiết kế phòng xạ trị:
- Phòng xạ trị thường nằm ở tầng 1 (tầng trệt) hoặc tầng hầm, liên kết trực tiếp với các phòng thay quần áo, vệ sinh, kiểm tra, phòng tư vấn khám và phòng làm việc.
- Chỉ có 1 cửa vào duy nhất với cánh cửa toàn khối dày có các lớp chắn phóng xạ
- Phòng bệnh nhân chiếu xạ nằm gần phòng máy nhưng phải có cấu tạo đặc biệt ở các lớp tường chống rò rỉ phóng xạ
- Việc che chắn phải làm ở mọi phía, cả ở những lỗ cửa thông gió, ống cấp nhiệt, cửa đi, cửa sổ quan sát và có khóa an toàn không cho phép có một lỗ rò nào dù là nhỏ nhất.
- Phải có một cơ quan thẩm định xác nhận độ an toàn phóng xạ sau khi hoàn thiện công tác lắp đặt.
- Khi thiết kế cần dựa vào: kiểu máy, cường độ của nguồn bức xạ, yêu cầu về vị trí, yêu cầu về kết cấu bao che đối với sàn, tường, trần và kết cấu chịu lực.
LƯU Ý: Khi thiết kế phòng xạ trị cần tham khảo các yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị
