1. Yêu cầu thiết kế kết cấu trong thiết kế bệnh viện

  • Kết cấu của công trình cần đảm bảo sự bền vững và tiện lợi cho quá trình thi công xây dựng cũng như việc cải tạo khi có nhu cầu.
  • Công nghệ xây dựng và vật liệu sử dụng cần đảm bảo an toàn, tính khả thi, và tuân thủ các yêu cầu về tổ chức không gian, thẩm mỹ kiến trúc, cùng với đáp ứng các yêu cầu về công năng của bệnh viện.

2. Yêu cầu thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong thiết kế bệnh viện

2.1. Cấp nước

Hệ thống cấp nước trong công trình phải hoạt động liên tục 24/24 theo tiêu chuẩn TCVN 4513 và tuân thủ các yêu cầu về chất lượng nước theo quy định của TCVN 5502. Cụ thể:

  • Các phòng kỹ thuật nghiệp vụ như labo xét nghiệm, phòng mổ, phòng đỡ đẻ, và phòng thủ thuật kế hoạch hóa gia đình phải được trang bị hệ thống lọc nước vô trùng để đảm bảo chất lượng nước.
  • Khoa Cấp cứu, khoa Điều trị tích cực và khoa chống độc cần được cấp nước sạch vô khuẩn liên tục trong ngày. Để đảm bảo điều này, cần có bể chứa, máy bơm tăng áp, trạm khí ép hoặc các thiết bị tăng áp khác. Hệ thống ống phân phối riêng biệt được thiết kế để đảm bảo nước chữa cháy không bị sử dụng cho mục đích khác. Lượng nước dự trữ để chữa cháy phải được tính toán dựa trên lượng nước chữa cháy lớn nhất trong 3 giờ theo quy định của TCVN.
  • Tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện là 1 m3/giường lưu/ngày.
  • Trong điều kiện cho phép, có thể thiết kế hệ thống cấp nước nóng, nhưng phải được nêu rõ trong báo cáo đầu tư xây dựng, được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
  • Trang thiết bị vệ sinh và đường ống phải phù hợp với chức năng và quy mô của công trình, không bám bẩn, dễ rửa sạch, không rò rỉ, không gây mùi hôi, và dễ lắp đặt và thay thế.

2.2. Thoát nước

  • Hệ thống thoát nước mặt được thiết kế theo nguyên lý tự chảy, kết hợp với cống thu gom (bao gồm rãnh có nắp đậy) để tuân theo các quy định trong TCVN.
  • Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt được bố trí riêng biệt để đảm bảo hiệu quả trong quản lý.
  • Nước thải sinh hoạt và nước thải nhiễm khuẩn cần được xử lý trước khi nhập vào hệ thống thoát nước.
  • Hệ thống xử lý nước thải phải được thiết kế sao cho đạt chất lượng nước thải theo quy định trong TCVN 7382:2004 và TCVN 6772:2000 trước khi đưa vào hệ thống thoát nước của khu vực.
  • Trong khoa cấp cứu, khoa Điều trị tích cực và khoa chống độc, hệ thống thoát nước cần được thiết kế kín đáo và đảm bảo vệ sinh môi trường. Nước thải từ các khu vực này sẽ được hướng tới hệ thống thoát nước chung của bệnh viện.

3. Yêu cầu thiết kế điện – chống sét trong thiết kế bệnh viện

Hệ thống cấp điện cần được thiết kế đồng bộ, đảm bảo an toàn và hoạt động liên tục 24/24 theo các quy định hiện hành. Đặc biệt:

  • Hệ thống cấp điện dự phòng sự cố phải đảm bảo từ 50% đến 60% phụ tải và thường xuyên cung cấp điện cho các khu vực quan trọng như Khoa Cấp cứu, Khoa Hồi sức tích cực – chống độc, Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức, Phòng đẻ, Dưỡng nhi, Tủ lạnh trong các phòng xét nghiệm, Phòng lấy máu và trữ máu của ngân hàng máu, Trạm bơm nước chữa cháy, hệ thống chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn lối thoát nạn, cũng như thang máy dành riêng cho việc thoát người hoặc phục vụ công tác chữa cháy.
  • Thời gian cung cấp điện dự phòng cho các thiết bị y tế và chiếu sáng không được vượt quá 15 giây kể từ lúc mất điện từ lưới điện quốc gia.
  • Hệ thống chống sét cần tuân theo quy định trong TCVN 9835. Đường dây dẫn bên trong công trình cần được đặt trong hộp kỹ thuật và bố trí ngầm bên trong kết cấu. Việc bố trí cầu dao và aptomat tại từng phòng là cần thiết để đảm bảo an toàn.
  • Thiết bị sử dụng điện phải được trang bị hệ thống tiếp địa độc lập cấp.
  • Ổ cắm cần được lắp đặt ở độ cao không thấp hơn 0,6 m từ mặt sàn.

4. Yêu cầu thiết kế chiếu sáng trong thiết kế bệnh viện

  • Hệ thống chiếu sáng cần được tách biệt hoàn toàn với hệ thống cung cấp điện cho các thiết bị động lực.
  • Đối với ánh sáng nhân tạo, cần tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm năng lượng trong quá trình thiết kế.
  • Trong các khu vực như sảnh đợi, điều phối, đăng ký, và các khu vực phụ trợ, nên ưu tiên sử dụng ánh sáng tự nhiên kết hợp với ánh sáng nhân tạo để tạo ra môi trường thoải mái và tiết kiệm năng lượng.
  • Tiêu chuẩn chiếu sáng cho mỗi khu vực trong bệnh viện cần tuân thủ các yêu cầu được quy định cụ thể trong Bảng 1.

Bảng 1 – Độ rọi tối thiểu các khu vực trong bệnh viện

 Khu vựcĐộ rọi tối thiểu (lux) Ghi chú
Phòng đợi, tiếp nhận, phân loại200
Nơi đăng ký, lấy số và nhận trả kết quả200
Nơi chuẩn bị, phòng vệ sinh, tháo thụt, thay quần áo150
Hành lang, lối đi200
Phòng hành chính, văn phòng150
Phòng hội chẩn500
Kho (dụng cụ, thiết bị, vật phẩm y tế và dược phẩm, đồ bẩn) 

150

Khám chữa răng
Chiếu sáng chung500
So màu răng5.000
Khám Tai Mũi Họng
Chiếu sáng chung500
Chiếu sáng cục bộ1.000Đèn cục bộ
Khám Mắt
Kiểm tra thị lực500Đèn chuyên dụng
Khám mắt1.000
Đo khúc xạ50
Soi đáy mắt50
Đo thị trường5
Đo thích nghi5
Phòng bệnh nhân
Chiếu sáng chung100
Chiếu sáng đọc sách300Đèn cục bộ
Khám thông thường300
Khám và điều trị tại giường1.000Đèn cục bộ
Phòng trực của bác sỹ, y tá
Chiếu sáng chung300
Chiếu sáng làm việc500
Phòng khám bệnh
Chiếu sáng chung500
Khám khu trú1.000
Phòng đẻ500
Phòng trẻ sơ sinh
Trẻ bình thường300
Chăm sóc đặc biệt500
Nơi tắm cho trẻ300
Khoa Cấp cứu, khoa Điều trị tích cực và chống độc
Phòng tạm lưu cấp cứu, phòng điều trị tích cực – chống độc 530/300Điều khiển được hai mức sáng
Phòng làm thủ thuật can thiệp, xét nghiệm, Xquang siêu âm 750/300Điều khiển được hai mức sáng
Phòng rửa, khử trùng300
Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức
Phòng khử khuẩn, cung cấp vô khuẩn kỹ thuật, hành lang vô khuẩn 300
 Phòng mổ 750Chiếu sáng chung
Các phòng phụ trợ500
 

Phòng tiền mê, hồi tỉnh

 

500/300

Điều khiển được hai mức sáng
Phòng nghỉ thư giãn150
Khoa Chẩn đoán hình ảnh
 

Phòng chụp X quang, siêu âm, CT, MRI

 

150/150

Điều khiển ở hai mức sáng
Phòng điều khiển, xử lý hình ảnh300
Phòng xử lý phim75
Các khoa Xét nghiệm
 

Các labo, khu chuẩn bị môi trường, chuẩn bị mẫu

 

700/300

Điều khiển được hai mức sáng
Phòng chạy thận nhân tạo
Chiếu sáng chung100
Khu vực điều trị500
Khám Nội soi300
  • Hệ thống chiếu sáng trực đêm trong phòng bệnh nhân cần đảm bảo ánh sáng đồng đều, với độ sáng 5 lux trên mặt ngang, cách sàn 0,8 m. Các nguồn ánh sáng phải được đặt thấp hơn mặt giường, tránh tạo ánh sáng chói và được điều chỉnh độ sáng độc lập với các hệ thống chiếu sáng khác. Đối với phòng bệnh nhi, hệ thống chiếu sáng trực đêm cần cung cấp độ sáng tối thiểu là 20 lux.
  • Trong thiết kế chiếu sáng tự nhiên, các hành lang có độ dài không quá 20 m nên được thiết kế để có ánh sáng tự nhiên từ mọi hướng. Nếu hành lang dài hơn 40 m, cần có ánh sáng tự nhiên từ cả hai bên và cần có khoảng lấy sáng có chiều cao không ít hơn 3 m, nằm trong khoảng từ 20 m đến 25 m từ đầu hành lang.
  • Diện tích của cửa sổ lấy sáng tự nhiên cần đáp ứng các yêu cầu sau:
    – Đối với phòng bệnh nhân và nhân viên: không dưới 20% diện tích sàn.
    – Đối với các phòng phụ trợ: không dưới 15% diện tích sàn.
  • Hướng mở cửa sổ của các phòng chính trong bệnh viện nên tuân theo hướng dẫn cụ thể được quy định trong phụ lục.
  • Trong bệnh viện, cần có hệ thống đèn chiếu sáng dự phòng với độ sáng không ít hơn 5% so với độ sáng quy định trong Bảng 37, đảm bảo:
    – Độ sáng không dưới 2 lux với hệ thống đèn chiếu sáng dự phòng trong nhà.
    – Độ sáng không dưới 1 lux với hệ thống đèn chiếu sáng dự phòng ngoài trời.

5. Yêu cầu thiết kế hệ thống thông gió – điều hòa không khí

  • Khi thiết kế hệ thống thông gió và điều hòa không khí cho bệnh viện cần có các giải pháp kỹ thuật, kiến trúc và kết cấu một cách hợp lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh, tuân thủ các quy định trong TCVN 5687 : 2010 và đảm bảo công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả
  • Cần thiết kế thông gió cơ khí cho các phòng thí nghiệm có thải ra hơi độc, hỗn hợp bụi khí nguy hiểm về cháy nổ hoặc có lò đốt.

CHÚ THÍCH:

–  Đối với các phòng thí nghiệm có thải ra hơi độc thì bố trí hút hơi ngay tại chỗ bằng các tủ hút hơi. Nơi xả hơi độc phải bố trí ở chỗ thông thoáng không ảnh hưởng tới người làm việc hay sinh hoạt.

– Số lần trao đổi không khí của phòng được tính toán theo nồng độ cho phép của hơi độc trong phòng và lượng nhiệt thừa phát ra.

  • Phải thiết kế hệ thống quạt trần, thông gió cơ khí cho các khoa, phòng trong bệnh viện.
  • Sảnh đợi, đón tiếp, nơi đăng ký, nơi đăng ký lấy số và nhận/ trả kết quả, khu phụ trợ và hành lang nên sử dụng cả phương pháp thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo.
  • Khu vực bố trí điều hòa không khí cần phân bố theo điều kiện và có thời gian vận hành thích hợp tùy chức năng của từng phòng.
  • Nhiệt độ và độ ẩm trong bệnh viện được quy định trong Bảng 2

Bảng 2 – Nhiệt độ, độ ẩm quy định trong Bệnh viện

 Khu vực Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%)Số lần luân chuyển không khí/ giờ (lần/giờ) Ghi chú
Điều trị tích cựctừ 21 đến 24£ 70từ 10 đến 15
Kỹ thuật can thiệptừ 20 đến 24£ 70từ 10 đến 15
Phòng xét nghiệm, Xquang, siêu âm 

từ 21 đến 26

 

£ 70

 

từ 3 đến 5

Chẩn đoán hình ảnhtừ 21 đến 26£ 70³ 6
Phòng mổ, phòng hồi tỉnh hành lang vô khuẩn 

từ 21 đến 24

từ 60 đến

70

 

từ 15 đến 20

Tiền mê, hành lang sạchtừ 21 đến 26£ 70từ 5 đến 15
Lamina HOTtừ 19 đến 22£ 6020
 

Khu vực sạch

 

từ 21 đến 26

 

£ 70

 

từ 1 đến 2

Khoa Xét nghiệm
  • Hệ thống thông gió trong khu vực các phòng mổ, phòng đẻ, phòng nhi, phòng vô trùng phái đảm bảo các quy định hiện hành có liên

6. Yêu cầu thiết kế hệ thống khí y tế

Khí y tế nên thiết kế theo hệ thống trung tâm tuân thủ các quy định của ngành y tế.

7. Yêu cầu thiết kế hệ thống điện nhẹ

Hệ thống điện nhẹ bố trí trong Bệnh viện gồm có các loại:

  • Hệ thống điện thoại (ngoài và nội bộ);
  • Hệ thống loa truyền thanh (nội bộ);
  • Hệ thống tín hiệu báo cháy, sự cố và bảo vệ;
  • Hệ thống chuông báo, chuông gọi, camera quan sát;
  • Hệ thống truyền hình;
  • Hệ thống kết nối màn hình, mạng nội bộ;

–  Phải thiết kế hệ thống thông tin liên lạc, mạng Internet, phát thanh, truyền hình đồng bộ và tuân theo quy định của các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan, đáp ứng công suất sử dụng hiện tại và tương lai.

– Thiết kế lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc, mạng Internet, phát thanh, truyền hình phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho khai thác sử dụng và kết nối với các dịch vụ của nhà cung cấp, có khả năng thay thế, sửa chữa, phải đảm bảo khoảng cách tới các đường ống kỹ thuật khác.

– Phải thiết kế hệ thống truyền thanh, truyền hình nội bộ, hướng dẫn thoát hiểm tại khu đón tiếp, khoa Khám bệnh, đơn vị Phẫu thuật, hồi sức và hệ thống chuông báo, chuông gọi nhân viên tại phòng bệnh nhân.

– Trong phòng Điều trị tích cực cần có hệ thống camera và màn hình để theo dõi tình trạng của bệnh nhân.

– Tùy theo yêu cầu đặc biệt để thiết kế hệ thống thông tin (truyền hình ảnh và số liệu) từ phòng mổ với bên ngoài và phòng hành chính, đào tạo để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy.

– Phải có thiết kế và lắp đặt bảng chỉ dẫn (bằng chữ, hình ảnh, âm thanh, điện tử) tại các vị trí thích hợp.

8. Yêu cầu thiết kế phòng cháy, chống cháy

8.1. Trong quá trình lập kế hoạch cho phòng cháy và chống cháy, các quy định trong TCVN 2622 phải được tuân theo để đảm bảo an toàn cháy cho cả nhà và công trình. Đồng thời, cần nhớ rằng phải có sự chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền.

Đối với việc xây dựng bệnh viện đa khoa cao tầng, nên tham khảo TCVN 6160.

8.2. Các cấu kiện và vật liệu xây dựng cần tuân thủ giới hạn chịu lửa tối thiểu theo các tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình.

8.3. Khoảng cách tối đa từ cửa đi các phòng đến lối thoát gần nhất cần được đảm bảo như sau:

  • Các phòng ở giữa hai lối thoát: không được vượt quá 30 mét.
  • Các phòng với lối ra hành lang cụt: không được vượt quá 25 mét.

Lưu ý: Đối với các không gian rộng và hành lang dài, cần cân nhắc bố trí cửa ngăn cháy để đảm bảo an toàn.

8.4. Cần có đủ lối tiếp cận từ bên ngoài để các thiết bị chữa cháy có thể tiếp cận công trình và hoạt động một cách hiệu quả. Đường cho các xe chữa cháy cần tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Chiều rộng của mặt đường không dưới 4,0 mét cho mỗi làn xe và chiều cao của khoảng tĩnh không không nhỏ hơn 4,25 mét.
  • Đường cụt cho một làn xe không được dài quá 100 mét và cần có bãi quay xe tại cuối đường.

Kích thước bãi quay xe cần tuân theo các tiêu chuẩn cụ thể như hình tam giác đều, hình vuông, hình tròn hoặc hình chữ nhật vuông góc với đường cụt.

8.5. Trong trường hợp có hai cầu thang được bố trí trong cùng một sảnh, một cầu thang phải có lối thoát trực tiếp ra bên ngoài.

8.6. Hệ thống thông gió và hút khói cần được lắp đặt trong hành lang, phòng đệm và sảnh, với việc sử dụng vật liệu không cháy.

8.7. Khi thang bộ được sử dụng như là thang thoát hiểm, buồng thang cần là buồng thang kín, được làm bằng vật liệu chống cháy có giới hạn chịu lửa và cần có cửa chống cháy và hệ thống quạt điều áp ngăn khói. Quạt điều áp ngăn khói cần đảm bảo áp lực dương 20 Pa trên mặt tường để ngăn khói tràn vào trong cầu thang và dễ dàng đóng lại cửa chống cháy.

8.8. Cần thiết kế biển báo ở các lối thoát nạn và các vị trí dễ gây nguy hiểm, đồng thời cần chiếu sáng để đảm bảo an toàn sử dụng và thoát hiểm, với độ rọi không nhỏ hơn 1 lux ít nhất là 1,5 giờ.

9. Yêu cầu về thu gom chất thải rắn y tế

9.1. Các loại chất thải phải được đựng riêng trong các cốc túi/thùng khác màu. Các túi và thùng đựng này phải theo một hệ thống mã hóa màu sắc để tránh trộn lẫn các loại chất thải.

9.2. Việc phân loại chất thải phải được làm ngay tại nơi phát sinh chất thải.

9.3. Chất thải phải được thu gom mỗi ngày hoặc vận chuyển liên tục khỏi các khoa phòng.

9.4. Chất thải có thể được xử lý và tiêu hủy tại bệnh viện hoặc vận chuyển đến các nơi xử lý khác ngoài bệnh viện.

9.5. Phải có nơi tập trung các chất thải rắn riêng đã được phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý theo các quy định về quản lý chất thải rắn y tế.

10. Yêu cầu về hoàn thiện công trình

10.1. Sàn

  • Bề mặt sàn cần đảm bảo phẳng, nhẵn, không trơn trượt và không thấm nước, cũng như dễ dàng vệ sinh.
  • Đối với các khu vực đặc biệt như phòng chụp mổ và phòng X-quang, sàn phải có khả năng chống tĩnh điện để đảm bảo an toàn với bức xạ. Trong khoa cấp cứu và điều trị tích cực, sàn cần chịu được hóa chất, có khả năng kháng khuẩn và giảm tĩnh điện. Phần tiếp giáp giữa sàn và tường cần dễ vệ sinh và tránh bám bụi.

10.2. Tường

  • Bề mặt tường cần được sơn hoặc quét vôi để đảm bảo vệ sinh và mỹ quan.
  • Bề mặt tường bên trong cần đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh và cần được bảo dưỡng thường xuyên. Tường bên trong phòng X-quang cần sử dụng vật liệu cản tia xạ để đảm bảo an toàn với bức xạ ion hóa.
  • Tường trong các khu vực như phòng cấp cứu, điều trị tích cực và phòng phẫu thuật cần được hoàn thiện bằng vật liệu chống thấm, chống ăn mòn hóa chất, kháng khuẩn và dễ vệ sinh. Đối với khu vực có chuyển động như hành lang, cần gắn thanh chống va đập.

10.3.Trần

  • Bề mặt trần cần phẳng, nhẵn, không bám bụi và đáp ứng các tiêu chuẩn về cách nhiệt, cách âm và chống thấm.
  • Trần trong các khu vực như khoa cấp cứu và điều trị tích cực cần có bề mặt không bám bụi, kháng khuẩn và chống thấm.

10.4. Cửa đi

  • Cửa đi cần đảm bảo kích thước phù hợp để thuận tiện sử dụng.
  • Các khu vực như phòng mổ, phòng đỡ đẻ và phòng cấp cứu cần được trang bị cửa hai cánh có thể mở hai chiều hoặc tự động và có chốt, khóa an toàn.
  • Cửa thoát hiểm chính cần được thiết kế mở ra bên ngoài.
  •  Cửa sảnh và cửa phòng phân loại có thể được thiết kế tự động.
  • Các cửa đi trong khu vực có chuyển động như chuyển cáng và giường đẩy cần sử dụng cửa có bản lề mở 2 chiều.
  •  Cửa phòng X-quang cần được thiết kế đặc biệt để đảm bảo an toàn với bức xạ ion hóa và có hệ thống đèn hiệu biển cảnh báo bức xạ ở bên ngoài.

10.5.Cửa sổ

  • Cửa sổ cần có hệ thống bảo vệ bằng song sắt và lưới chống côn trùng (nếu cần).
  • Các phòng có thiết bị như X-quang không nên có cửa sổ.

10.6. Nội và ngoại thất

10.6.1. Thiết kế nội và ngoại thất cần tuân thủ các tiêu chí sau:

  •  Đồng nhất với công nghệ và trang thiết bị, cũng như kết cấu chịu lực của công trình.
  • Phải phản ánh tâm lý của bệnh nhân và nhân viên y tế.
  • Cần được thiết kế để dễ dàng bảo dưỡng và vệ sinh hàng ngày.
  •  Phải có biện pháp phòng chống mối mọt hiệu quả.

10.6.2. Việc thiết kế cây xanh và sân vườn bên ngoài cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Phải được quy hoạch sao cho phù hợp với hình dáng và chức năng của công trình, bao gồm sân đón tiếp, sân vườn đi dạo, dải cây xanh, thảm cỏ cách ly và vườn thuốc y học cổ truyền.
  • Trồng cây xanh và thảm cỏ cần được phân bố hợp lý để tạo môi trường sinh thái và cách ly giữa các khoa và nhà.
  • Tránh trồng các loại cây có nhựa độc, gai hoặc có hoa quả thu hút côn trùng.
  • Cần có khoảng chuyển tiếp rộng từ 1,2 m đến 1,5 m ở lối vào từ sân, vườn, được lát gạch để ngăn bụi và đất từ bên ngoài xâm nhập vào bên trong công trình.
  • Các ao, hồ tự nhiên không được sử dụng để chứa nước thải.