TCVN 13967:2024 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật chung trong thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở riêng lẻ (Có hiệu lực từ ngày 05/08/2024)

✅✅Đây là tiêu chuẩn rất quan trọng hướng dẫn thiết kế nhà ở riêng lẻ, quy định về mật độ, chiều cao, khoảng lùi, quy định về số tầng… Đặc biệt hướng dẫn về thiết kế phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm cho nhà ở riêng lẻ nhiều tầng:
– Có chiều cao dưới 7 tầng (hoặc có chiều cao PCCC dưới 25 m);
– Có khối tích dưới 5000 m3;
– Có 1 tầng hầm hoặc 1 tầng nửa/bán hầm.
– Công trình có nhiều căn hộ trong đó có thiết kế, xây dựng căn hộ để bán hoặc cho thuê, nhà ở riêng lẻ kết hợp mục đích sử dụng khác như kinh doanh, văn phòng…

Một số nội dung nổi bật của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13967:2024 Nhà ở riêng lẻ

Xác định số tầng nhà (number of storeys)

Tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm nhưng không bao gồm tầng áp mái. Tầng áp mái (attic) Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạobởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.

  • CHÚ THÍCH 1: Tầng tum không tính vào số tầng cao của nhà khi sàn mái tum có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái (xem Hình A.29, Phụ lục A).
  • CHÚ THÍCH 2: Tầng lửng không tính vào số tầng nhà khi có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới, khi nhà có nhiều hơn một tầng lửng thì chỉ có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà.
  • CHÚ THÍCH 3: Đối với nhà có các cao độ mặt đất khác nhau thì số tầng nhà tính theo cao độ mặt đất thấp nhất theo quyhoạch được duyệt.
  • Tầng hầm (basement): Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt

CHÚ THÍCH: Khi xem xét các yêu cầu về an toàn cháy đối với nhà có cao độ mặt đất xung quanh khác nhau, không xác định tầng hầm dưới cao độ mặt đất theo quy hoạch được duyệt là tầng hầm nếu đường thoát nạn từ tầng đó không di chuyển theo hướng từ dưới lên trên.

5.5 Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhà ở riêng lẻ theo quy định tại

Bảng 2 – Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhà ở riêng lẻ

Mật độ xây dựng thuần (net building density)

Tỷ lệ diện tích chiếm đất của nhà trên diện tích thửa đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân), nhà để xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và công trình hạ tầng kỹ thuật khác).

  • CHÚ THÍCH 1: Các bộ phận công trình, chi tiết kiến trúc trang trí như: sê nô, ô văng, mái đua, mái đón, bậc lên xuống, bậu cửa, hành lang cầu đã tuân thủ các quy định về an toàn cháy, an toàn xây dựng không tính vào diện tích chiếm đất nếu bảo đảm không gây cản trở lưu thông của người, phương tiện và không kết hợp các công năng sử dụng khác;
  • CHÚ THÍCH 2: Diện tích chiếm đất được tính là toàn bộ diện tích của sàn tầng một/trệt (xem 3.7) bao gồm cả phần sân hoặc hiên (có mái che) của tầng một/trệt được chống đỡ bởi cột hoặc tường chịu lực nhưng không bao gồm diện tích phần sân hoặc hiên được che bởi ban công. Trường hợp nhà có tường chung thì tính theo tim tường chung.
Diện tích thửa đất (m2/căn nhà)≤ 90100200300500≥ 1000
Mật độ xây dựng thuần tối đa (%)1009070605040
CHÚ THÍCH: Với giá trị trung gian của diện tích thửa đất thì mật độ xây dựng thuần tối đa được xác định bằng nội suy tuyến tính.

Bảng tính nhanh mật độ xây dựng

Diện tích≤ 9090->100100->200200->300300->500500->1000≥ 1000
Mật độ xd tối đa100190-N110-0.2xN90-0.1xN75-0.05xN60-0.02xN40

Ví dụ: Diện tích là 175m2 tra bảng trên theo công thức=> MĐXD= 110 – 0,2 x 175= 75%

– Trong khu vực hiện hữu, các thửa đất xây dựng nhà ở riêng lẻ có diện tích không lớn hơn 100
m2 có thể được xây dựng đến mật độ tối đa là 100 % nhưng cần đảm bảo chiều cao nhà không
lớn hơn 25 m đồng thời tuân thủ các quy định về khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình
theo quy định.
– Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không lớn hơn 7 lần.

5.11 Cầu thang bộ trong nhà ở riêng lẻ cần bảo đảm các yêu cầu sau:

– Chiều rộng của bản thang không nhỏ hơn 700 mm. Chiều rộng thông thủy của chiếu nghỉ, chiếutới cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng thông thủy của vế thang;
CHÚ THÍCH: Chiều rộng tính toán thoát nạn của bản thang tham khảo các Hình A.26 và A.27, Phụ lục A.

– Chiều cao thông thuỷ cầu thang bộ không nhỏ hơn 2000 mm (xem Hình A.9, Phụ lục A);
– Chiều rộng mặt bậc thang không nhỏ hơn 250 mm, chiều cao bậc thang không lớn hơn 190mm và không nhỏ hơn 50 mm đồng thời tổng của hai lần chiều cao cộng với chiều rộng bậc thang không nhỏ hơn 550 mm và không lớn hơn 700 mm (xem Hình A.9, Phụ lục A);

– Trường hợp sử dụng cầu thang có bậc hở thì hình chiếu đứng của mặt bậc phải trùm lên nhau ít nhất 16 mm, chiều cao thông thuỷ khe hở giữa hai bậc thang liền nhau không lớn hơn 100 mm;
– Cầu thang bộ cần có tay vịn ở hai bên vế thang, trường hợp một bên vế thang là tường thì có thể không có tay vịn ở bên tường;
– Vế thang, chiếu tới, chiếu nghỉ phải có lan can bảo vệ ở các cạnh hở. Lan can cần có chiều cao không nhỏ hơn 900 mm, các khe hở của lan can có chiều rộng thông thủy không lớn hơn 100 mm (tham khảo Hình A.28, Phụ lục A).

Điều 9 áp dụng cho: nhà ở riêng lẻ chỉ sử dụng cho mục đích để ở, nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu có kết hợp các mục đích sử dụng khác và nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác có quy mô thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Có chiều cao dưới 7 tầng (hoặc có chiều cao PCCC dưới 25 m);
  • Có khối tích dưới 5 000 m3;
  • Có 1 tầng hầm hoặc 1 tầng nửa/bán hầm.
  • CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này: Nhà ở riêng lẻ được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác được hiểu là nhà ở riêng lẻ có một phần hoặc toàn bộ diện tích sàn xây dựng của nhà ở được sử dụng cho công năng khác theo pháp luật về nhà ở; Nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu được hiểu là nhà ở riêng lẻ không nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
  • CHÚ THÍCH 2: Đối với các nhà (biệt thự du lịch; nhà thương mại liên kế; căn hộ lưu trú; văn phòng kết hợp lưu trú; các nhà đứng độc lập, trừ các nhà thuộc nhóm F1.4 và nhóm F5 theo Phụ lục A) có chiều cao dưới 7 tầng, chiều cao PCCC dưới 25 m, khối tích dưới 5 000 m3 và có tối đa 1 tầng hầm (hoặc 1 tầng nửa hầm và không bao gồm tầng hầm) có thể tham khảo các yêu cầu về an toàn cháy tại Điều 9 của tiêu chuẩn này.

….Xem chi tiết trong tài liệu bên trên.