Tiêu chuẩn thiết kế Pccc cho chung cư mini, nhà trọ, nhà cho thuê , kinh doanh- văn phòng luôn là vấn đề hàng đầu quyết định sự thành bại của dự án, đặc biệt là các công trình quy mô nhỏ thường do chủ đầu tư cá nhân tự làm không đáp ứng được các tiêu chuẩn an toàn khi sử dụng.

Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực thi hành sớm từ 01/8/2024, hình thức “chung cư mini” đã được đề cập tại Điều 57 quy định về phát triển nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân để bán, cho thuê mua, cho thuê. Như vậy đã “gọi tên” các căn hộ “chung cư mini” là “nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân”

Nixcons trích từ TCVN-13967-2024- Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở riêng lẻ

Điều 9 áp dụng cho: nhà ở riêng lẻ chỉ sử dụng cho mục đích để ở, nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu có kết hợp các mục đích sử dụng khác và nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác có quy mô thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Có chiều cao dưới 7 tầng (hoặc có chiều cao PCCC dưới 25 m);
  • Có khối tích dưới 5 000 m3;
  • Có 1 tầng hầm hoặc 1 tầng nửa/bán hầm.
  • CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này: Nhà ở riêng lẻ được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác được hiểu là nhà ở riêng lẻ có một phần hoặc toàn bộ diện tích sàn xây dựng của nhà ở được sử dụng cho công năng khác theo pháp luật về nhà ở; Nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu được hiểu là nhà ở riêng lẻ không nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
  • CHÚ THÍCH 2: Đối với các nhà (biệt thự du lịch; nhà thương mại liên kế; căn hộ lưu trú; văn phòng kết hợp lưu trú; các nhà đứng độc lập, trừ các nhà thuộc nhóm F1.4 và nhóm F5 theo Phụ lục A) có chiều cao dưới 7 tầng, chiều cao PCCC dưới 25 m, khối tích dưới 5 000 m3 và có tối đa 1 tầng hầm (hoặc 1 tầng nửa hầm và không bao gồm tầng hầm) có thể tham khảo các yêu cầu về an toàn cháy tại Điều 9 của tiêu chuẩn này.

Một số minh họa về cách xác định chiều cao PCCC của nhà xem Hình A.1 đến Hình A.8, Phụ lục A.

9.1.2 Khi xem xét áp dụng các giải pháp an toàn cháy, cho phép số tầng (chiều cao PCCC) của nhà được tính đến tầng cao nhất có người sử dụng thường xuyên.

9.1.4 Khi xem xét các yêu cầu về an toàn cháy có liên quan đến hành lang bên, nêu tại điều 9, mặt tiếp xúc với không gian bên ngoài cần bảo đảm điều kiện thông gió sau:

– Khi hành lang bên được ngăn cách với các gian phòng liền kề bằng các bộ phận ngăn cháy theo quy định của [6] thì tổng diện tích các lỗ mở (hoặc cửa sổ có thể mở được bằng thủ công) trên mặt tiếp xúc với không gian bên ngoài không nên nhỏ hơn 15 % diện tích sàn của hành lang bên;

– Khi hành lang bên không được ngăn cách với các gian phòng liền kề bằng các bộ phận ngăn cháy thì tổng diện tích các lỗ mở (hoặc cửa sổ có thể mở được bằng thủ công) trên mặt tiếp xúc với không gian bên ngoài không nên nhỏ hơn 25 % diện tích sàn của hành lang bên.

CHÚ THÍCH 1: Nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ trong đó có thiết kế, xây dựng căn hộ để bán hoặc cho thuê thì cần thực hiện các yêu cầu nêu tại 9.3.

CHÚ THÍCH 2: Đối với những nhà chỉ có 1 lối ra thoát nạn thì không nên sử dụng các cửa mở cuốn theo phương đứng.

NGUYÊN TẮC CHUNG

9.1.7 Việc ngăn cách không để lan truyền các sản phẩm cháy giữa các khu vực khác nhau trong nhà (ví dụ: để bảo vệ đường thoát nạn, hoặc để ngăn cách khu vực có nguy cơ phát sinh cháy cao, hoặc để ngăn cách khu vực ở với các khu vực có công năng khác, v.v.) thì có thể thực hiện theo các giải pháp phù hợp với vị trí của bộ phận ngăn cách như sau:

  1. a) Đối với các vị trí mà bộ phận ngăn cách đồng thời phải bảo đảm chức năng chịu lực theo phương đứng, có thể cấu tạo theo một hoặc kết hợp các giải pháp sau:TCVN 13967:2024
  • Tường xây bằng gạch đất sét nung, gạch bê tông cốt liệu nhỏ, bê tông khí chưng áp với chiều dày xác định theo yêu cầu tính toán chịu lực nhưng không nhỏ hơn 100 mm;
  • Tường bê tông cốt thép có chiều dày xác định theo yêu cầu tính toán chịu lực nhưng không nhỏ hơn 75 mm (lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực không nhỏ hơn 25 mm);
  • Các bộ phận ngăn cách được làm từ những vật liệu khác mà bảo đảm được giới hạn chịu lửa theo tiêu chí về khả năng chịu lực (R), tính toàn vẹn (E) và tính cách nhiệt (I) không nhỏ hơn 30 min (REI 30).
  1. b) Đối với các vị trí mà bộ phận ngăn cách không phải bảo đảm chức năng chịu lực theo phương đứng, có thể cấu tạo theo một hoặc kết hợp các giải pháp sau:
  • Một hoặc kết hợp các giải pháp nêu tại điểm a);
  • Tường xây bằng gạch đất sét nung chiều dày không nhỏ hơn 75 mm;
  • Tường xây bằng gạch bê tông cốt liệu nhỏ chiều dày không nhỏ hơn 50 mm;
  • Vách với hệ xương (làm bằng thép và bề mặt ốp các loại tấm chuyên dụng chống cháy) có chiều dày không nhỏ hơn 100 mm;
  • Vách bằng kính và hệ khung kim loại với thời gian bảo đảm tính toàn vẹn (E) và tính cách nhiệt (I) không nhỏ hơn 30 min (EI 30);
  • Cửa, rèm hoặc màn ngăn cố định hoặc tự động hạ xuống khi có cháy, với thời gian bảo đảm tính toàn vẹn (E) và tính cách nhiệt (I) không nhỏ hơn 30 min (EI 30).
  • Các bộ phận ngăn cách được làm từ những vật liệu khác mà bảo đảm được giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 30.

9.1.9 Bố trí và duy trì các lối ra khẩn cấp bằng một hoặc kết hợp của những lối ra dưới đây (xem các hình từ A.13 đến A.17, Phụ lục A):

– Lối ra sân thượng thoáng hoặc ra ban công, lô gia thoáng để từ đó thoát ra ngoài (bao gồm cả di chuyển được sang các nhà liền kề); trường hợp bố trí lối ra khẩn cấp là các lỗ mở trên sàn ban công hoặc lô gia thì kích thước lỗ mở không nên nhỏ hơn 0,6 m x 0,8 m. Các cửa nắp dùng che những lỗ mở đó cần được mở ra một cách dễ dàng khi có cháy nếu có chốt khóa trong điều kiện sử dụng bình thường;

CHÚ THÍCH: Ban công thoáng hoặc sân thượng thoáng nghĩa là hở ra ngoài trời và bộ phận bao che (nếu có) phải bảo đảm cho việc thoát nạn, cứu nạn dễ dàng khi lực lượng chữa cháy tiếp cận.

– Lối ra sân thượng thoáng hoặc lối ra ban công, lô gia thoáng có bố trí khu vực lánh nạn tạm thời. Mặt bằng khu vực lánh nạn tạm thời nên có kích thước theo chiều bất kỳ không nhỏ hơn 600 mm và được ngăn cách với không gian trong nhà bằng các mảng tường xây hoặc vách ngăn đặc làm từ vật liệu không cháy. Phần tường xây hoặc vách ngăn đặc nêu trên cần có chiều dài không nhỏ hơn 1200 mm và chiều dày không nhỏ hơn 100 mm (tham khảo Hình A.18, Phụ lục A);

– Các ô cửa sổ có bố trí sẵn các phương tiện hỗ trợ thoát nạn (ví dụ: thang phục vụ chữa cháy và cứu nạn bằng thép, thang ngoài nhà, thang dây, ống tụt, dây thoát hiểm hạ chậm và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác).

CHÚ THÍCH: Việc lắp đặt, sử dụng phương tiện hỗ trợ thoát nạn cần thực hiện theo quy trình và hướng dẫn của nhà sản xuất

9.1.10 Khi bố trí lối ra khẩn cấp theo 9.1.9 cần có thêm các phương tiện, thiết bị hỗ trợ thoát nạn (ví dụ: thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang leo tự hạ qua cửa nắp tại ban công, lô gia, cầu thang tích hợp lan can tự hạ (xem các hình A.19 và A.20, Phụ lục A), thang dây, ống tụt và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác) để từ đó thoát xuống dưới và di chuyển ra xa nhà. Các thang ngoài nhà có chiều cao từ 10 m trở lên (đo từ bậc trên cùng xuống mặt đất tại vị trí đặt thang) phải có biện pháp bảo vệ an toàn cho người sử dụng (ví dụ: lan can, song sắt, lồng bảo vệ, v.v.).

9.1.11 Việc trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy cần được thực hiện theo yêu cầu của TCVN 3890 và các tài liệu chuẩn được phép áp dụng.

9.2 Nhà ở riêng lẻ chỉ sử dụng cho mục đích để ở

9.2.1 Yêu cầu chung

9.2.1.1 Các giải pháp an toàn cháy cần được xem xét áp dụng phù hợp với những giải pháp an ninh của nhà (nếu có) để đạt được mục đích về an toàn sinh mạng khi xảy ra cháy, cụ thể như sau:
– Bảo đảm an toàn cháy cho người trong nhà;
– Không để cháy lan sang các nhà liền kề, kể cả trong trường hợp nhà đang cháy bị sập đổ.

9.2.1.2 Để bảo đảm an toàn cháy cho người trong nhà, cần thực hiện theo nguyên tắc cơ bản: bố trí và duy trì lối ra thoát nạn (các vị trí cửa ra) và đường thoát nạn (bao gồm các hành lang, cầu thang bộ, buồng thang bộ) để toàn bộ người trong nhà thoát được ra bên ngoài một cách an toàn hoặc thoát sang nhà liền kề. Cửa đi được lắp đặt trên lối ra thoát nạn tại tầng một/trệt cần mở được từ bên trong dễ dàng, nhanh chóng. Các cửa vận hành bằng điện ở điều kiện nhà hoạt động bình thường (khi không có cháy) cần mở được nhanh chóng ngay cả khi mất điện.

9.2.1.3 Nên trang bị các dụng cụ phá dỡ tại gần những vị trí lối ra thoát nạn hoặc lối ra khẩn cấp
của nhà để nhanh chóng mở được các cửa trên lối ra khi cần thiết.

9.2.2 Bảo đảm an toàn cháy cho người

9.2.2.1 Việc tổ chức thoát nạn có thể thực hiện qua cầu thang bộ bên trong nhà, để hở (cầu thang
bộ loại 2, xem Hình A.21).

CHÚ THÍCH: Đối với nhà cao từ 4 đến 6 tầng trên mặt đất, khuyến khích bổ sung biện pháp ngăn ngừa khói lọt qua các cửa trên lối ra của tất cả các gian phòng đi vào không gian liên thông với cầu thang bộ loại 2. Ngoài ra, có thể lựa chọn bố trí thêm các lối ra khẩn cấp nêu tại 9.1.9 để người trong nhà thoát được ra khỏi khu vực chịu các tác động nguy hiểm của đám cháy (khói, khí độc, nhiệt độ cao) và đến các khu vực lánh nạn tạm thời có tiếp xúc với không khí bên ngoài.

9.2.2.2 Khi trong nhà có bố trí khu vực có nguy cơ phát sinh cháy cao (ví dụ: khu vực để ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe điện, hay hàng hóa, đồ đạc bằng chất hoặc vật liệu dễ bắt cháy, v.v.) ở tầng một/trệt, nơi có lối ra thoát nạn của nhà (cửa ra vào chính của nhà), thì nên lựa chọn áp dụng thêm giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà để ngăn ngừa khói và các sản phẩm cháy lan truyền giữa các khu vực khác nhau trong nhà.

9.3 Nhà ở riêng lẻ có kết hợp các mục đích sử dụng khác

9.3.1 Yêu cầu chung

9.3.1.1 Các giải pháp an toàn cháy cần được xem xét áp dụng phù hợp với những giải pháp an ninh của nhà (nếu có) để đạt được mục đích về an toàn sinh mạng khi xảy ra cháy, ngoài những yêu cầu nêu tại 9.2.1.1 cần áp dụng thêm những yêu cầu sau:

  • Không để lan truyền các sản phẩm cháy (ví dụ: lửa, khói, khí độc, nhiệt độ cao, v.v.) giữa cáckhu vực khác nhau trong nhà đến mức có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của những ngườicó mặt ở đó;
  • Lực lượng chữa cháy có thể tiếp cận được để triển khai được công tác chữa cháy và cứu nạn.

CHÚ THÍCH: Chỉ xét đến công tác cứu nạn khi có cháy.

9.3.1.2 Để bảo đảm an toàn cháy cho người trong nhà, ngoài những yêu cầu nêu tại 9.2.1.2, cần lưu ý thêm những yêu cầu sau:

Khi sử dụng cầu thang bộ loại 3(Thang ngoài nhà) để làm cầu thang thoát nạn, cho phép phần cầu thang trong phạm vi chiều cao không quá 4,0 m tính từ mặt đất phía dưới được cấu tạo theo hình thức thang leo có cơ cấu tự động nâng hạ (tham khảo Hình A.13 và Hình A.14, Phụ lục A);

– Bố trí các lối ra khẩn cấp nêu tại 9.1.9 để người trong nhà thoát được ra khỏi khu vực chịu các tác động nguy hiểm của đám cháy (khói, khí độc, nhiệt độ cao) và đến các khu vực lánh nạn tạm thời có tiếp xúc với không khí bên ngoài;

– Có biện pháp kịp thời phát hiện cháy và báo động cháy. Việc lắp đặt các thiết bị phát hiện và báo động cháy, đặc biệt là đầu báo cháy khói trong các gian phòng hoặc ít nhất là tại các khu vực có nguy cơ phát sinh cháy cao (ví dụ khu vực để ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe điện, hay hàng hóa, đồ đạc bằng chất hoặc vật liệu dễ bắt cháy, v.v.) nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu đám cháy phát sinh trong nhà và kịp thời dập tắt đám cháy ngay từ khi mới hình thành hoặc kịp thời thực hiện quá trình thoát nạn ra ngoài;

– Việc bố trí các khu vực có công năng khác nhau trong nhà ở riêng lẻ cũng như áp dụng các giải pháp bảo đảm an toàn cháy cần xét đến trường hợp đám cháy phát sinh ở khu vực có thể ngăn cản người trong nhà thoát ra ngoài qua lối ra ở tầng một/trệt để bổ sung những giải pháp bảo đảm an toàn sinh mạng, ví dụ ngăn cách, bảo vệ đường thoát nạn; bố trí lối ra riêng và đường thoát nạn riêng cho khu vực sử dụng với mục đích ở, v.v.;

– Khi không có quy định riêng trong tiêu chuẩn chuyên ngành, cho phép không ngăn cháy giữa khu vực có công năng khác với những khu vực sau: các gian phòng kỹ thuật nước; các gian phòng thường xuyên ẩm ướt hoặc có nguy cơ cháy thấp (ví dụ: bể bơi, phòng tắm, phòng rửa, phòng vệ sinh và tương tự); phòng kho với diện tích không quá 10 m2 và không chứa các chất khí dễ cháy và chất lỏng dễ cháy; các gian phòng không có yêu cầu trang bị chữa cháy tự động hoặc báo cháy tự động theo tài liệu chuẩn; các khu vực chỉ phục vụ ăn uống (không có bếp nấu và kho lưu trữ thực phẩm); các phòng họp nội bộ; và các khu vực tương tự khác;

– Không bố trí các gian phòng có sử dụng hoặc lưu giữ các chất khí và chất lỏng cháy cũng như các vật liệu dễ bắt cháy tại các tầng hầm và tầng nửa hầm, trừ khi khu vực này được ngăn tách hoàn toàn với các tầng phía trên;

– Việc bố trí các khu vực được sử dụng cho một số mục đích dịch vụ thương mại, công cộng
thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.1, F3.4 và F4.1 trong nhà ở riêng lẻ cần bảo đảm các yêu cầu về an toàn cháy tương ứng với những công năng được kết hợp.

9.3.1.3 Cần trang bị hệ thống báo cháy hoặc/và thiết bị báo cháy cục bộ trong nhà. Ngoài ra, cần bố trí vị trí đặt các phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

9.3.1.4 Việc bảo đảm an toàn cháy cho nhà cần thực hiện theo [6] khi nhà có một phần hoặc toàn bộ diện tích sàn xây dựng được sử dụng cho các mục đích được nêu dưới đây:

  • Phòng điều trị nội trú của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; các gian phòng của nhà trẻ, trườngmẫu giáo, mầm non; phòng ngủ của các trường nội trú; và các nhà có đặc điểm sử dụng tươngtự (thuộc nhóm F1.1);
  • Phòng kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự(thuộc nhóm F2.1);
  • Phòng nhảy, khối nhà của các công trình vui chơi giải trí và các nhà có đặc điểm sử dụng tươngtự (thuộc nhóm F2.2).

9.3.1.4.1 Lối ra thoát nạn từ các gian phòng cũng như từ các tầng và của nhà cần có chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn 1,0 m.

9.3.1.4.2 Các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn và bản thang bộ (ngoại trừ thang bộ loại 3) nằm trên đường thoát nạn cần có chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn 1,2 m.

9.3.1.4.3 Nhà phải có sân thượng thoáng kết hợp phương án tiếp cận phù hợp để tổ chức hoạt động chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.

9.3.1.4.4 Chuông, đèn báo cháy phải được bố trí trong các hành lang, sảnh chung và trong từng gian phòng kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Hệ thống điện của dàn âm thanh, hình ảnh phải được kết nối liên động, đồng thời phải tự động ngắt khi có tín hiệu từ hệ thống báo cháy tự động và điều khiển ngắt bằng tay (nút điều khiển ngắt bằng tay được đặt tại phòng trực điều khiển chống cháy hoặc tại khu vực lễ tân, có biển chỉ dẫn) khi có cháy.

9.3.1.4.5 Các gian phòng thuộc nhóm F2.1 và F2.2 (như nêu trên) cần được trang bị phương tiện để hướng dẫn cho tất cả các khách hàng về phương án thoát nạn phù hợp với điều kiện thực tế trước khi tham gia các dịch vụ được cung cấp tại đó.

9.3.2 Các trường hợp kết hợp

Nhà ở riêng lẻ có kết hợp các mục đích sử dụng khác (không bao gồm những trường hợp nêu tại 9.3.1.4- karaoke….) có thể được phân thành các trường hợp, tùy thuộc vào tỉ lệ diện tích sàn sử dụng cho mục đích ở T:

  • Trường hợp 1: 70 < T < 100;
  • Trường hợp 2: 30 ≤ T ≤ 70;
  • Trường hợp 3: T < 30,

trong đó T được xác định theo công thức: T=(A0/A1).100
với:
T được tính bằng phần trăm (%);
A0 là diện tích sàn xây dựng sử dụng cho mục đích ở, tính bằng mét vuông (m2);
A1 là tổng diện tích sàn, tính bằng mét vuông (m2).

CHÚ THÍCH: Khi tại tầng bất kỳ có một phần diện tích được sử dụng cho mục đích khác (ví dụ: kinh doanh, văn phòng,v.v.) mà không được ngăn cháy lan với phần diện tích sử dụng cho mục đích ở thì các diện tích sử dụng chung (ví dụ: sảnh, hành lang, khu vệ sinh, v.v.) của tầng đó được tính vào diện tích sàn xây dựng sử dụng cho mục đích ở. Khi phần diện tích được sử dụng cho mục đích khác được ngăn cháy lan với phần diện tích sử dụng cho mục đích ở thì diện tích của mỗi phần được tính riêng.

9.3.3 Trường hợp 1 ( Ở >70%)

9.3.3.1 Xác định các yêu cầu an toàn cháy cụ thể dựa trên quy mô sau:

a) Nhà có chiều cao PCCC không lớn hơn 15 m, diện tích sàn xây dựng mỗi tầng không lớn hơn 100m2 (hoặc không lớn hơn 300 m2 khi phần diện tích không dùng cho mục đích ở của nhà chỉ bố trí đồ đạc, hàng hoá bằng vật liệu không cháy) và số người sử dụng trên mỗi tầng không quá 20 người;

b) Nhà có quy mô khác quy mô nêu tại điểm a).

9.3.3.2 Đối với những nhà nêu tại điểm a) của 9.3.3.1 thì cho phép thực hiện theo các yêu cầu nêu
tại 9.2.

Đối với những nhà khác với những nhà nêu tại điểm a) của 9.3.3.1 – thực hiện theo 9.3.3.3 đến 9.3.3.6.

9.3.3.3 Bảo đảm an toàn cho người
9.3.3.3.1 Lối ra thoát nạn và đường thoát nạn cần bảo đảm theo điểm a), b), c) và d) của điều này cùng các yêu cầu nêu tại 9.3.3.3.2, 9.3.3.3.3 và 9.3.3.3.4:

CHÚ THÍCH: Không quy định về khoảng cách giới hạn cho phép đến các lối ra thoát nạn.

a) Lối ra thoát nạn cần có chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn 0,8 m và chiều cao thông thủy
không nhỏ hơn 1,9 m;

b) Chiều rộng thông thủy của các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn không nhỏ hơn 1,0 m. Chiều cao thông thủy của đường thoát nạn không nhỏ hơn 2,0 m;

c) Kích thước các bộ phận cầu thang bộ cần bảo đảm theo 5.11;

– Chiều rộng của bản thang không nhỏ hơn 700 mm. Chiều rộng thông thủy của chiếu nghỉ, chiếu tới cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng thông thủy của vế thang;
CHÚ THÍCH: Chiều rộng tính toán thoát nạn của bản thang tham khảo các Hình A.26 và A.27, Phụ lục A.

– Chiều cao thông thuỷ cầu thang bộ không nhỏ hơn 2000 mm (xem Hình A.9, Phụ lục A);
– Chiều rộng mặt bậc thang không nhỏ hơn 250 mm, chiều cao bậc thang không lớn hơn 190mm và không nhỏ hơn 50 mm đồng thời tổng của hai lần chiều cao cộng với chiều rộng bậc thang không nhỏ hơn 550 mm và không lớn hơn 700 mm (xem Hình A.9, Phụ lục A);

– Trường hợp sử dụng cầu thang có bậc hở thì hình chiếu đứng của mặt bậc phải trùm lên nhau ít nhất 16 mm, chiều cao thông thuỷ khe hở giữa hai bậc thang liền nhau không lớn hơn 100 mm;
– Cầu thang bộ cần có tay vịn ở hai bên vế thang, trường hợp một bên vế thang là tường thì có thể không có tay vịn ở bên tường;
– Vế thang, chiếu tới, chiếu nghỉ phải có lan can bảo vệ ở các cạnh hở. Lan can cần có chiều cao không nhỏ hơn 900 mm, các khe hở của lan can có chiều rộng thông thủy không lớn hơn 100 mm (tham khảo Hình A.28, Phụ lục A).

d) Cầu thang bộ có các bậc thang rẻ quạt hoặc bậc chéo, hoặc có độ dốc lớn (bậc thang có chiều cao lớn, chiều rộng mặt bậc nhỏ), hoặc có chiều cao thông thủy nhỏ hơn 2 m (nhưng không được nhỏ hơn 1,9 m), v.v., nếu được sử dụng làm một phần của đường thoát nạn thì cần có giải pháp tăng cường giúp nhận biết rõ các mép bậc và các mép dưới của bộ phận chắn ngang phía trên, ví dụ: chiếu sáng hoặc tạo mầu sắc tương phản hoặc dùng các dải đánh dấu bằng sơn phản quang hoặc tự phát sáng v.v. (tham khảo Hình A.12, Phụ lục A).

9.3.3.3.2 Đối với nhà cao không quá 3 tầng và chiều cao PCCC không quá 15 m có thể tổ chức thoát nạn qua cầu thang bộ loại 2.

9.3.3.3.3 Đối với nhà cao từ 4 tầng trở lên hoặc chiều cao PCCC lớn hơn 15 m, việc tổ chức thoát nạn cần thực hiện qua buồng thang bộ (buồng thang bộ này phải có lối ra ngoài trực tiếp); hoặc cầu thang bộ loại 3; hoặc cầu thang bộ loại 2 đối với nhà có hành lang bên.

Đối với nhà từ 4 tầng trở lên hoặc chiều cao PCCC lớn hơn 15 m, không có hành lang bên, cho phép được thoát nạn qua cầu thang bộ loại 2 khi không gian liên thông với cầu thang bộ đó được ngăn cách với các gian phòng liền kề bằng giải pháp nêu tại 9.1.7, đồng thời nhà có bố trí lối ra khẩn cấp nêu tại 9.1.9 và được trang bị bổ sung một trong các hệ thống sau:

  • Hệ thống báo cháy hoặc thiết bị báo cháy cục bộ phù hợp với TCVN 5738. Khi đó, ưu tiên lựa
    chọn đầu báo cháy khói;
  • Các họng nước chữa cháy trong nhà hoặc hệ thống họng nước chữa cháy dạng đóng gói phù
    hợp với TCVN 13926;
  • Hệ thống chữa cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy tự động đóng gói phù hợp với TCVN
    13926 – khi phần nhà dùng cho mục đích khác để ở.

CHÚ THÍCH: Không coi hệ thống nêu tại điều này là hệ thống được trang bị bổ sung khi việc trang bị hệ thống đó là bắt buộc đối với nhà hoặc phần nhà theo các quy định hiện hành khác.

9.3.3.3.4 Tầng hầm hoặc nửa hầm có diện tích lớn hơn 300 m2 hoặc có số người sử dụng trên 15
người cần bố trí 2 lối ra thoát nạn. Cho phép sử dụng các lối ra bên ngoài trực tiếp từ đường dốc làm lối ra thoát nạn của tầng hầm hoặc nửa hầm.

9.3.3.4 Ngăn chặn cháy lan sang nhà liền kề
Để ngăn ngừa cháy lan giữa các nhà liền kề cần lựa chọn áp dụng giải pháp phù hợp theo những nguyên tắc nêu tại 9.1.6.

9.3.3.5 Ngăn chặn cháy lan trong nhà

9.3.3.5.1 Khi trong nhà có bố trí khu vực có nguy cơ phát sinh cháy cao (ví dụ: khu vực để ô tô, mô
tô, xe gắn máy, xe điện, hay hàng hóa, đồ đạc bằng chất hoặc vật liệu dễ bắt cháy, v.v.) ở tầng một/trệt, nơi có lối ra thoát nạn của nhà (cửa ra vào chính của nhà), thì phải có giải pháp ngăn cháy khu vực này với lối ra thoát nạn bằng các giải pháp nêu tại 9.1.6 và 9.1.7.

9.3.3.5.2 Cho phép không áp dụng các giải pháp nêu tại 9.1.6 và 9.1.7 khi bảo đảm một trong các điều kiện sau:

  1. a) Khi tổng diện tích khu vực có nguy cơ phát sinh cháy cao (ví dụ: khu vực để ô tô, mô tô, xe máy,
    xe điện, hay hàng hóa, đồ đạc bằng chất hoặc vật liệu dễ bắt cháy, v.v.) hoặc khu vực không sử
    dụng cho mục đích ở không lớn hơn 10 % diện tích sàn xây dựng của tầng bố trí khu vực đó;
  2. b) Khi phần nhà bố trí khu vực có nguy cơ phát sinh cháy cao (ví dụ: khu vực để ô tô, mô tô, xe gắn
    máy, xe điện, hay hàng hóa, đồ đạc bằng chất hoặc vật liệu dễ bắt cháy, v.v.) được trang bị bổ sung
    một trong các hệ thống sau:
  • Hệ thống báo cháy hoặc thiết bị báo cháy cục bộ phù hợp với TCVN 5738. Khi đó ưu tiên lựachọn đầu báo cháy khói;
  • Các họng nước chữa cháy trong nhà hoặc hệ thống họng nước chữa cháy đóng gói phù hợp vớiTCVN 13926;
  • Hệ thống chữa cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy tự động đóng gói phù hợp với TCVN13926 – khi phần nhà dùng cho mục đích khác để ở.

CHÚ THÍCH: Không coi hệ thống nêu tại điều này là hệ thống được trang bị bổ sung khi việc trang bị hệ thống đó là bắt buộc đối với nhà hoặc phần nhà theo các quy định hiện hành khác.

9.3.3.5.3 Đối với các phần giếng thang máy nằm trong tầng hầm hoặc tầng nửa hầm có sàn cách
cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt lớn hơn 0,5 m, cần đảm bảo ít nhất một
trong hai yêu cầu sau:

– Bao che giếng thang máy bằng các bộ phận nêu tại 9.1.7 và lối ra từ giếng thang máy được bảo
vệ bằng cửa thép (không có lỗ thông qua chiều dày cánh cửa), rèm hoặc màn ngăn cố định hoặc tự động hạ xuống khi có cháy với thời gian bảo đảm ngăn cháy không nhỏ hơn 15 min (E15);

– Bao che giếng thang máy bằng các bộ phận nêu tại 9.1.7 và lối ra từ giếng thang máy được bảo
vệ bằng khoang đệm có tăng áp với thời gian bảo đảm ngăn cháy và cách nhiệt không nhỏ hơn 15 min (EI 15).

9.3.3.5.4 Khu vực để ô tô, mô tô, xe gắn máy (tầng hầm, tầng nửa hầm có sàn cách cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt lớn hơn 0,5 m) phải được ngăn với khu vực khác, cầu
thang bộ, thang máy và các lỗ thông tầng khác của nhà bằng vách hoặc màn ngăn cháy có giới hạn
chịu lửa không thấp hơn EI 45 và có lối thoát nạn riêng qua đường dốc (xem Hình A.30).

Trường hợp khu vực để xe ô tô, mô tô, xe gắn máy được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động thì cần có giải pháp ngăn khói lan truyền sang các khu vực khác.

9.3.3.6 Chữa cháy và cứu nạn
Giao thông phục vụ tiếp cận cho lực lượng chữa cháy cần phù hợp với quy hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt cũng như phù hợp với điều kiện địa hình của khu vực xây dựng nhà.

9.3.4 Trường hợp 2 ( Ở >30%, <70%)

9.3.4.1 Đối với những nhà nêu tại điểm a) của 9.3.3.1 thì cho phép thực hiện theo 9.2.

9.3.4.2 Đối với những nhà khác với những nhà nêu điểm a) của 9.3.3.1 – thực hiện các yêu cầu nêu tại 9.3.4.3 đến 9.3.4.6.

9.3.4.3 Bảo đảm an toàn cháy cho người
9.3.4.3.1 Lối ra thoát nạn và đường thoát nạn cần phù hợp với các điểm a), b), c) và d) của điều9.3.3.3.1 cùng các yêu cầu nêu tại 9.3.4.3.2 đến 9.3.4.3.6.

9.3.4.3.2 Đối với những nhà có số lượng người trên mỗi tầng không quá 50 người thì khoảng cách
giới hạn cho phép từ cửa gian phòng (không kể gian phòng nằm bên trong) đến lối ra thoát nạn gần nhất không quá 40 m trong trường hợp cửa gian phòng nằm giữa hai cầu thang bộ hoặc 25 m trong
trường hợp cửa gian phòng nằm trên hành lang cụt. Những nhà có số lượng người trên mỗi tầng lớn
hơn 50 người thì khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa gian phòng (không kể gian phòng nằm bên trong) đến lối ra thoát nạn gần nhất cần thực hiện theo quy định tại [6].

9.3.4.3.3 Số lối ra thoát nạn của gian phòng, của tầng và của nhà cần thực hiện theo [6]. Trong một số trường hợp cụ thể, cho phép bố trí lối ra thoát nạn nêu tại 9.3.4.3.4 đến 9.3.4.3.6.
9.3.4.3.4 Nhà cao 2 tầng, số người tại tầng 2 không quá 50 người, đồng thời nhà có bố trí lối ra khẩn cấp nêu tại 9.1.9 cho phép bố trí một lối ra thoát nạn từ tầng 2 qua cầu thang bộ loại 2.

9.3.4.3.5 Nhà từ 3 tầng trở lên cần có tối thiểu hai lối ra thoát nạn từ mỗi tầng, một trong số lối ra
thoát nạn cần đi vào buồng thang bộ (buồng thang bộ này phải có lối ra ngoài trực tiếp) hoặc cầu thang bộ loại 3; hoặc cầu thang bộ loại 2 đối với nhà có hành lang bên (hoặc không gian liên thông
với cầu thang bộ đó được ngăn cách với các gian phòng liền kề bằng giải pháp nêu tại 9.1.7). Tổ chức thoát nạn của lối ra thoát nạn còn lại có thể thực hiện qua cầu thang bộ loại 2 khi nhà được
trang bị bổ sung một trong các hệ thống nêu tại các điểm a), b) hoặc c) của 9.3.3.3.3.

9.3.4.3.6 Khi phần diện tích không dùng cho mục đích ở của nhà chỉ bố trí đồ nội thất, hàng hoá
bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu, đồng thời nhà có bố trí lối ra khẩn cấp nêu tại 9.1.9, cho phép tổ chức thoát nạn của nhà được thực hiện theo điểm a) hoặc b) của điều này:

  1. a) Nhà có chiều cao PCCC đến 15 m, có diện tích sàn xây dựng mỗi tầng không lớn hơn 100 m2, có
    thể tổ chức thoát nạn từ mỗi tầng bằng một lối ra thoát nạn qua buồng thang bộ; hoặc cầu thang bộ
    loại 3; hoặc cầu thang bộ loại 2 đối với nhà có hành lang bên (hoặc không gian liên thông với cầu thang bộ đó được ngăn cách với các gian phòng liền kề bằng giải pháp nêu tại 9.1.7);
  2. b) Nhà có diện tích sàn xây dựng mỗi tầng không lớn hơn 100 m2, số người lớn nhất trên mỗi tầng
    không vượt quá 20 người, có thể tổ chức thoát nạn từ mỗi tầng bằng một lối ra thoát nạn theo một
    trong các giải pháp sau:

– Qua cầu thang bộ đặt trong buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1;

– Qua buồng thang bộ (buồng thang bộ này phải có lối ra ngoài trực tiếp); hoặc cầu thang bộ loại 3; hoặc cầu thang bộ loại 2 đối với nhà có hành lang bên (hoặc không gian liên thông với cầu
thang bộ đó được ngăn cách với các gian phòng liền kề bằng giải pháp nêu tại 9.1.7), đồng thời được trang bị hệ thống báo cháy hoặc thiết bị báo cháy cục bộ và trang bị bổ sung một trong các
hệ thống sau:

+ Các họng nước chữa cháy trong nhà hoặc hệ thống chữa cháy trong nhà dạng đóng gói phù
hợp với TCVN 13926 – khi phần nhà dùng cho mục đích khác để ở;

+ Hệ thống chữa cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy trong nhà dạng đóng gói phù hợp với
TCVN 13926 – khi phần nhà dùng cho mục đích khác để ở.

9.3.4.4 Ngăn chặn cháy lan sang nhà liền kề
9.3.4.4.1 Để ngăn ngừa cháy lan giữa các nhà liền kề cần lựa chọn áp dụng giải pháp phù hợp với
điều kiện cụ thể của nhà theo những nguyên tắc nêu tại 9.1.6.

9.3.4.4.2 Để bảo đảm giới hạn chịu lửa cần thiết của nhà, bộ phận chịu lực chính của nhà bao gồm: cột, dầm đỡ sàn, sàn ngăn giữa các tầng hoặc tường chịu lực cần được cấu tạo theo quy định
tại [6] để bảo đảm giới hạn chịu lửa phù hợp với quy mô chiều cao và diện tích, với nhóm nguy hiểm
cháy theo công năng, và với tính nguy hiểm cháy theo công năng của nhà hoặc các khu vực trong nhà; hoặc có thể thực hiện theo nguyên tắc sau:

  1. a) Đối với nhà cao 1 hoặc 2 tầng: sử dụng các loại kết cấu khác nhau và được xây dựng bảo đảm chịu được tải trọng ở điều kiện nhiệt độ bình thường;
  2. b) Đối với nhà cao từ 3 đến 6 tầng: sử dụng kết cấu bê tông cốt thép hoặc kết cấu khối xây và được
    cấu tạo phù hợp để bảo đảm chịu tải trọng ở điều kiện nhiệt độ bình thường; sử dụng các kết cấu
    khác (gỗ, thép, liên hợp thép – bê tông, v.v.) cần được lựa chọn, cấu tạo để bảo đảm chịu được lửa trong khoảng thời gian không ít hơn 90 min.

9.3.4.5 Ngăn chặn cháy lan trong nhà
9.3.4.5.1 Thực hiện các yêu cầu nêu tại 9.3.3.5.
9.3.4.5.2 Để ngăn cách giữa phần diện tích ở và phần diện tích sử dụng cho mục đích khác có thể
lựa chọn sử dụng giải pháp phù hợp với điều kiện của nhà nêu tại 9.1.7 hoặc các bộ phận ngăn cách
có cấu tạo tương đương.

9.3.4.5.3 Trong các tầng hầm và tầng nửa hầm, không bố trí các gian phòng có sử dụng hoặc lưu giữ các chất khí và chất lỏng cháy cũng như các vật liệu dễ bắt cháy.

9.3.4.5.4 Cần có giải pháp ngăn cháy, ngăn khói lan giữa các tầng qua cầu thang bộ, giếng thang
máy, trục kỹ thuật và các lỗ thông tầng khác của nhà theo các giải pháp nêu tại 9.1.6 và 9.1.7.

9.3.4.6 Chữa cháy và cứu nạn
9.3.4.6.1 Giao thông phục vụ tiếp cận cho lực lượng chữa cháy cần phù hợp với quy hoạch được
các cấp có thẩm quyền phê duyệt cũng như phù hợp với điều kiện địa hình của khu vực xây dựng nhà.
9.3.4.6.2 Đối với nhà có chiều cao PCCC không lớn hơn 15 m, khi khoảng cách từ vị trí gần nhất
để đỗ xe chữa cháy (hoặc phương tiện chuyên dụng) của lực lượng cảnh sát PCCC đến điểm bất kỳ
trên hình chiếu bằng của nhà lớn hơn 400 m thì cần bảo đảm công tác chữa cháy và cứu nạn theo
hướng dẫn của cơ quan quản lý có thẩm quyền tại địa phương;

9.3.4.6.3 Đối với nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 15 m đến 25 m:

– Cần trang bị tối thiểu một bộ dụng cụ phá dỡ thô sơ ngay tại lối ra ngoài nhà ở tầng 1 gồm búa, xà beng, kìm để có thể phá khóa, phá dỡ cửa trên lối ra thoát nạn khi cần;

– Cho phép không cần áp dụng bổ sung thêm các giải pháp bảo đảm cho công tác chữa cháy và
cứu nạn khi khoảng cách từ vị trí gần nhất để đỗ xe chữa cháy (hoặc phương tiện chuyên dụng)
của lực lượng cảnh sát PCCC đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà không lớn hơn 200 m;

– Cho phép không cần áp dụng bổ sung thêm các giải pháp bảo đảm cho công tác chữa cháy và
cứu nạn khi khoảng cách từ vị trí gần nhất để đỗ xe chữa cháy (hoặc phương tiện chuyên dụng)
của lực lượng cảnh sát PCCC đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà lên đến 300 m khi
bảo đảm đồng thời các yêu cầu sau:

+ Số người trên mỗi tầng nhà không quá 30 người;
+ Vị trí đỗ xe chữa cháy phải nằm trong bán kính phục vụ không lớn hơn 200 m (đo dọc theo
đường di chuyển của vòi chữa cháy) của các nguồn cung cấp nước khác bảo đảm áp lực và lưu lượng (như trụ nước chữa cháy, bể nước ngoài nhà, hoặc nguồn nước chữa cháy từ công trình lân cận).

9.3.5 Trường hợp 3 (Ở >30%, <70%)

9.3.5.1 Đối với những nhà nêu tại điểm a) của 9.3.3.1 thì cho phép thực hiện theo 9.2.

9.3.5.2 Đối với những nhà khác với những nhà nêu điểm a) của 9.3.3.1 – thực hiện các yêu cầu nêu tại 9.3.5.3 đến 9.3.5.7.

9.3.5.3 Bảo đảm an toàn cháy cho người
9.3.5.3.1 Lối ra thoát nạn và đường thoát nạn cần phù hợp với [6]. Trong một số trường hợp cụ thể, cho phép bố trí lối ra thoát nạn nêu tại 9.3.5.3.2 đến 9.3.5.3.4.

9.3.5.3.2 Đối với nhà cao 2 tầng, số người trên tầng 2 không quá 20 người, đồng thời nhà có bố trí
lối ra khẩn cấp nêu tại 9.1.9, cho phép bố trí một lối ra thoát nạn từ tầng 2 qua cầu thang bộ loại 2;

9.3.5.3.3 Đối với nhà cao 3 hoặc 4 tầng cần có tối thiểu hai lối ra thoát nạn từ mỗi tầng, một trong số lối ra thoát nạn cần đi vào buồng thang bộ (buồng thang bộ này phải có lối ra ngoài trực tiếp) hoặc cầu thang bộ loại 3; hoặc cầu thang bộ loại 2 đối với nhà có hành lang bên (hoặc không gian liên thông với cầu thang bộ đó được ngăn cách với các gian phòng liền kề bằng giải pháp nêu tại 9.1.7).

Việc tổ chức thoát nạn của lối ra thoát nạn còn lại có thể thực hiện qua cầu thang bộ loại 2 khi nhà được trang bị bổ sung một trong các hệ thống nêu tại các điểm a), b) hoặc c) của điều 9.3.3.3.3;

9.3.5.3.4 Cho phép nhà có 1 lối ra thoát nạn khi bảo đảm những yêu cầu nêu tại 9.3.4.3.6.

9.3.5.4 Ngăn chặn cháy lan sang nhà liền kề
9.3.5.4.1 Để ngăn ngừa cháy lan giữa các nhà liền kề cần lựa chọn áp dụng giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà theo những nguyên tắc nêu tại 9.1.6.
9.3.5.4.2 Để bảo đảm giới hạn chịu lửa cần thiết của nhà, kết cấu chịu lực cần được lựa chọn phù
hợp nêu tại 9.3.4.4.2.
9.3.5.5 Ngăn chặn cháy lan trong nhà
9.3.5.5.1 Ngăn chặn cháy lan trong nhà cần được thực hiện theo [6]. Trong một số trường hợp cụ
thể cho phép thực hiện các yêu cầu nêu tại 9.3.5.5.2 và 9.3.5.5.3.
9.3.5.5.2 Đối với các phần giếng thang máy nằm trong tầng hầm hoặc tầng nửa hầm – thực hiện
các giải pháp ngăn cháy theo yêu cầu tại 9.3.3.5.3.
9.3.5.5.3 Không yêu cầu ngăn cách khu vực có bố trí cầu thang bộ loại 2 nối thông nhiều hơn 2
tầng với các hành lang thông với nó hoặc với các gian phòng khác khi nhà được trang bị bổ sung một trong các hệ thống nêu tại các điểm a), b) hoặc c) của 9.3.3.3.3.
9.3.5.6 Bảo vệ chống khói
Ngoài các giải pháp ngăn cản sự lan truyền của khói cũng như các sản phẩm cháy khác trong nhà
nêu tại 9.3.5.5, cần tổ chức thoát khói khi có cháy từ các khu vực theo [6] khi có cháy bằng hệ thống
hút, xả khói theo cơ chế tự nhiên hoặc cưỡng bức với năng lực thoát được tính toán theo tiêu chuẩn
lựa chọn áp dụng. Trong một số trường hợp cụ thể, cho phép không tính toán thoát khói khi thực hiện các yêu cầu sau:
a) Từ các hành lang có chiều dài lớn hơn 15 m mà không có thông gió tự nhiên khi có cháy của các
nhà từ 5 tầng trở xuống khi nhà được trang bị một trong các hệ thống sau:

– Hệ thống báo cháy hoặc thiết bị báo cháy cục bộ phù hợp với TCVN 5738. Khi đó, ưu tiên lựa chọn đầu báo cháy khói;
– Các họng nước chữa cháy trong nhà; hoặc hệ thống họng nước chữa cháy đóng gói phù hợp với TCVN 13926;
– Hệ thống chữa cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy tự động đóng gói phù hợp với TCVN
13926 – khi phần nhà dùng cho mục đích khác để ở.

CHÚ THÍCH: Thoát khói tự nhiên khi có cháy có thể được thực hiện theo [6].
b) Các gian phòng với công năng công cộng tại tầng một/tầng trệt, có kết cấu ngăn cách với khu vựcở và có lối ra thoát nạn trực tiếp ra bên ngoài khi khoảng cách từ điểm xa nhất của gian phòng đếnlối ra này không lớn hơn 25 m và diện tích không lớn hơn 800 m2;

  1. c) Các gian phòng kho có số người làm việc thường xuyên không quá 5 người và khoảng cách từ vị
    trí làm việc đến lối ra thoát nạn gần nhất không lớn hơn 25 m.
    CHÚ THÍCH: Gian phòng có người làm việc thường xuyên (hoặc thường xuyên có người) là gian phòng mà con người có mặt ở đó không ít hơn 2 giờ liên tục hoặc có mặt tổng cộng 6 giờ trong một ngày đêm.

9.3.5.7 Chữa cháy và cứu nạn
Chữa cháy và cứu nạn thực hiện theo các yêu cầu nêu tại 9.3.4.6