Nixcons trích TCVN-13967-2024 Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở riêng lẻ

Xác định số tầng nhà (number of storeys)

Tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm nhưng không bao gồm tầng áp mái. Tầng áp mái (attic) Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạobởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.

  • CHÚ THÍCH 1: Tầng tum không tính vào số tầng cao của nhà khi sàn mái tum có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái (xem Hình A.29, Phụ lục A).
  • CHÚ THÍCH 2: Tầng lửng không tính vào số tầng nhà khi có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới, khi nhà có nhiều hơn một tầng lửng thì chỉ có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà.
  • CHÚ THÍCH 3: Đối với nhà có các cao độ mặt đất khác nhau thì số tầng nhà tính theo cao độ mặt đất thấp nhất theo quyhoạch được duyệt.
  • Tầng hầm (basement): Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt

CHÚ THÍCH: Khi xem xét các yêu cầu về an toàn cháy đối với nhà có cao độ mặt đất xung quanh khác nhau, không xác định tầng hầm dưới cao độ mặt đất theo quy hoạch được duyệt là tầng hầm nếu đường thoát nạn từ tầng đó không di chuyển theo hướng từ dưới lên trên.

Cách xác định số tầng nhà trong một số trường hợp tham khảo Hình A.22 đến Hình A.25, Phụ lục A

 

Diện tích sàn của tầng (floor area)

Diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.

  • CHÚ THÍCH 1: Diện tích sàn của tầng hầm, tầng nửa hầm: được đo từ mép ngoài tường xây của tầng hầm, tầng nửa hầm bao gồm cả phần diện tích đường dốc nằm ngoài tường bao của tầng hầm (nếu có).
  • CHÚ THÍCH 2: Diện tích sàn của tầng một/trệt: được đo từ mép ngoài tường xây (không bao gồm cổ móng) hoặc tính từ tim tường ngăn chia các nhà bao gồm cả diện tích ban công, lô gia (nếu có) và phần sân, hiên (có mái che) thuộc phạm vi xây dựng của tầng một/trệt; Diện tích sàn từ tầng hai trở lên (bao gồm cả diện tích tầng tum, tầng áp mái): được đo từ mép ngoài của tường xây hoặc tính từ tim tường ngăn chia các nhà ở bao gồm cả diện tích ban công, lô gia (nếu có) và phần sân hoặc hiên có mái che (chỉ tính khi mái che liền tầng hoặc mái đua, sê nô, diềm mái của tầng áp mái nằm liền ngay phíatrên của phần sân, hiên đó). TCVN 13967:2024
  • CHÚ THÍCH 3: Diện tích lỗ thang được tính vào diện tích sàn xây dựng; diện tích lỗ thông tầng không tính vào diện tích sàn xây dựng

Hệ số sử dụng đất (floor area ratio)

Tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm hoặc tầng nửa/bán hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất.

5.2 Diện tích thửa đất ở để xây dựng nhà ở riêng lẻ

5.2.1 Nhà ở riêng lẻ nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị: diện tích không nhỏ hơn 50 m2 với chiều rộng mặt tiền của nhà không nhỏ hơn:

  • 5 m – khi tiếp giáp với đường có chiều rộng không nhỏ hơn 19 m (giới hạn bởi các chỉ giới đườngđỏ);
  • 4 m – khi tiếp giáp với đường có chiều rộng nhỏ hơn 19 m (giới hạn bởi các chỉ giới đường đỏ).

5.2.2 Nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu: diện tích tùy thuộc điều kiện thực tế nhưng
không nên nhỏ hơn 30 m2 với chiều rộng mặt tiền nhà, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nên
nhỏ hơn 3,0 m.

5.3 Khoảng lùi tối thiểu của nhà ở riêng lẻ

5.3.1 Đối với khu vực phát triển mới, khoảng lùi tối thiểu được quy định tại Bảng 1.

5.3.2 Đối với khu vực hiện hữu: trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực không đáp ứng
được yêu cầu tại Bảng 1 thì khoảng lùi được xác định trong quy hoạch chi tiết, đồ án cải tạo chỉnh
trang (nếu có), thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc được duyệt, nhưng phải đảm bảo c ó sự
thống nhất trong tổ chức không gian trên tuyến phố hoặc một đoạn phố.

5.5 Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhà ở riêng lẻ theo quy định tại

Bảng 2 – Mật độ xây dựng thuần tối đa của nhà ở riêng lẻ

Mật độ xây dựng thuần (net building density)

Tỷ lệ diện tích chiếm đất của nhà trên diện tích thửa đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân), nhà để xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và công trình hạ tầng kỹ thuật khác).

  • CHÚ THÍCH 1: Các bộ phận công trình, chi tiết kiến trúc trang trí như: sê nô, ô văng, mái đua, mái đón, bậc lên xuống, bậu cửa, hành lang cầu đã tuân thủ các quy định về an toàn cháy, an toàn xây dựng không tính vào diện tích chiếm đất nếu bảo đảm không gây cản trở lưu thông của người, phương tiện và không kết hợp các công năng sử dụng khác;
  • CHÚ THÍCH 2: Diện tích chiếm đất được tính là toàn bộ diện tích của sàn tầng một/trệt (xem 3.7) bao gồm cả phần sân hoặc hiên (có mái che) của tầng một/trệt được chống đỡ bởi cột hoặc tường chịu lực nhưng không bao gồm diện tích phần sân hoặc hiên được che bởi ban công. Trường hợp nhà có tường chung thì tính theo tim tường chung.
Diện tích thửa đất (m2/căn nhà)≤ 90100200300500≥ 1000
Mật độ xây dựng thuần tối đa (%)1009070605040
CHÚ THÍCH: Với giá trị trung gian của diện tích thửa đất thì mật độ xây dựng thuần tối đa được xác định bằng nội suy tuyến tính.

Bảng tính nhanh mật độ xây dựng

Diện tích≤ 9090->100100->200200->300300->500500->1000≥ 1000
Mật độ xd tối đa100190-N110-0.2xN90-0.1xN75-0.05xN60-0.02xN40

Ví dụ: Diện tích là 175m2 tra bảng trên theo công thức=> MĐXD= 110 – 0,2 x 175= 75%

– Trong khu vực hiện hữu, các thửa đất xây dựng nhà ở riêng lẻ có diện tích không lớn hơn 100
m2 có thể được xây dựng đến mật độ tối đa là 100 % nhưng cần đảm bảo chiều cao nhà không
lớn hơn 25 m đồng thời tuân thủ các quy định về khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình
theo quy định.
– Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không lớn hơn 7 lần.

5.11 Cầu thang bộ trong nhà ở riêng lẻ cần bảo đảm các yêu cầu sau:

– Chiều rộng của bản thang không nhỏ hơn 700 mm. Chiều rộng thông thủy của chiếu nghỉ, chiếutới cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng thông thủy của vế thang;
CHÚ THÍCH: Chiều rộng tính toán thoát nạn của bản thang tham khảo các Hình A.26 và A.27, Phụ lục A.

– Chiều cao thông thuỷ cầu thang bộ không nhỏ hơn 2000 mm (xem Hình A.9, Phụ lục A);
– Chiều rộng mặt bậc thang không nhỏ hơn 250 mm, chiều cao bậc thang không lớn hơn 190mm và không nhỏ hơn 50 mm đồng thời tổng của hai lần chiều cao cộng với chiều rộng bậc thang không nhỏ hơn 550 mm và không lớn hơn 700 mm (xem Hình A.9, Phụ lục A);

– Trường hợp sử dụng cầu thang có bậc hở thì hình chiếu đứng của mặt bậc phải trùm lên nhau ít nhất 16 mm, chiều cao thông thuỷ khe hở giữa hai bậc thang liền nhau không lớn hơn 100 mm;
– Cầu thang bộ cần có tay vịn ở hai bên vế thang, trường hợp một bên vế thang là tường thì có thể không có tay vịn ở bên tường;
– Vế thang, chiếu tới, chiếu nghỉ phải có lan can bảo vệ ở các cạnh hở. Lan can cần có chiều cao không nhỏ hơn 900 mm, các khe hở của lan can có chiều rộng thông thủy không lớn hơn 100 mm (tham khảo Hình A.28, Phụ lục A).

.